-
Câu hỏi:
Ở một tế bào vi khuẩn, một gen có 2400 nuclêôtit và 3120 liên kết hiđrô. Sau khi đột biến ở một cặp nuclêôtit gen đột biến này tự nhân đôi 2 lần và đã sử dụng của môi trường 1440 ađênin và 2163 guanin. Số liên kết hiđrô của gen đột biến là:
- A. 3117.
- B. 3122.
- C. 3118.
- D. 3123.
Đáp án đúng: D
Xét gen ban đầu có 2400 nuclêôtit và 3120 liên kết hiđrô
⇒ Gen có G = X = 720; T = A = 480
Gen đột biến có:
A = 1440 : (22 - 1) = 480
G = 2163 : (22 - 1) = 721
⇒ Gen tăng thêm 1 cặp G - X
⇒ Số liên kết H trong gen: 3120 + 3 = 3123YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ ĐỘT BIẾN GEN
- Nói về đột biến gen:1. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
- Cơ thể mang gen đột biến nhưng chưa được biểu hiện thành thể đột biến vì:
- Gen A dài 4080 A0, trong đó số nu loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,489
- Gen B có 390 G và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b
- Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nu của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A - T thành alen d
- Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108,104 đvC
- Gen A dài 4080 A0 bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nu
- Gen A bị đột biến mất một đoạn gồm 2 mạch bằng nhau và tạo thành gen a
- Một gen có 1170 nucleotid và có G = 4A. Sau đột biến, phân tử protein giảm xuống 1 axit amin và có thêm 2 axit amin mới
- Gen B dai 408 nm có A/G =2/3 Gen B bị đột biến thành gen b. gen B và gen b dài bằng nhau nhưng gen b nhiều hơn gen B một liên kết hidro

