-
Câu hỏi:
Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là:
- A. 0,02.
- B. 0,08.
- C. 0,04.
- D. 0,03.
Đáp án đúng: A
Andehit CnHmOz x mol và ankin CnH2n-2 y mol
Chọn số mol hỗn hợp X là a = 1 mol ⇒ x + y = 1 (1)
số nguyên tử C = 3 ⇒ ankin C3H4
⇒ số nguyên tử H trung bình = \(\frac{2n_{H_2O}}{n_X}\) = 3,6
⇒ m < 3,6 < 4 ⇒ m = 2 ⇒ andehit là C3H2O
số mol H2O = 0,5(2x + 4y) = 1,8 ⇒ x + 2y = 1,8 (2)
⇒ x = 0,2 và y = 0,8
⇒ Trong 0,1 mol X có 0,02 mol andehitKiểm tra:
\(\begin{matrix} CH\equiv C-CHO & + & 3AgNO_3 & \rightarrow & CAg\equiv CH-COONH_4 & + & 2Ag\\ 0,02 & & 0,06 & mol & & & \end{matrix}\)
\(\begin{matrix} CH\equiv C-CH_3 & + & AgNO_3 & \rightarrow & CAg\equiv CH-CH_3\\ 0,08 & & 0,08 & mol & & & \end{matrix}\)
⇒ 0,1 mol hỗn hợp X phản ứng 0,14 mol AgNO3YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ ANĐEHIT - XETON
- Cho các chất sau: C2H4; C2H2; CH2 = CH – Cl; C2H5OH; CH3COOCH = CH2; C2H6; CH3CHCl2; C4H10; CH3COONa
- Hỗn hợp M gồm andehit X và xeton Y
- Để phân biệt C2H5OH, C6H5OH và dung dịch CH3CHO chỉ cần dùng một thuốc thử là:
- Hỗn hợp G gồm hai andehit X và Y trong đó MX < MY < 1,6MX
- Anđehit fomic không phản ứng với chất nào dưới đây?
- Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O
- Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon)
- Hiđro hóa hoàn toàn anđehit acrylic bằng lượng dư H2 xúc tác Ni, nhiệt độ thu được ancol X
- Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 1M trong NH3
- Hỗn hợp X gồm metanal và etanal.Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3

