-
Câu hỏi:
Hoà tan 3,38 gam oleum vào nước được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 800ml dung dịch KOH 0,1 M. Công thức phân tử oleum đã dùng là:
- A. H2SO4 .4SO3.
- B. H2SO4 .2SO3.
- C. H2SO4 .nSO3.
- D. H2SO4 .3SO3.
Đáp án đúng: D
Gọi công thức oleum là H2SO4.nSO3
⇒ Sau hòa tan vào H2O: \(n_{H^+} = 2n_{H_2SO_4\ sau} = 2(n_{H_2SO_4} + n_{SO_3}) = 2(n + 1)n_{Oleum}\)
\(\Rightarrow n_{KOH} = n_{H^+}= 2(2+1)\frac{3,38}{98 + 80n} = 0,08\ mol\)
⇒ n = 3YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ OXI - LƯU HUỲNH
- Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M trong hỗn hợp khí Cl2 và O2
- Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?
- Có 4 học sinh tiến hành điều chế O2 bằng phản ứng nhiệt phân KMnO4 trong ống nghiệm
- Hấp thụ m gam oleum có công thức H2SO4
- Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 g hỗn hợp Y gồm Mg và Al
- Hòa tan hết m (g) Oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần 40 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là:
- Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hidrocacbon A mạch hở và 0,06 mol O2
- Cho hỗn hợp khí và ozon. Sau một thời gian ozon bị phân hủy hết thu được một chất khí duy nhất có thể tích tăng 2%
- Đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn
- Oxit sau đây là oxit axit CrO3.

