Đề thi HSG môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019, Trường THCS Minh Trí

Tải về

Đề thi HSG môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019, Trường THCS Minh Trí do Học247 tổng hợp và giới thiệu đến các em nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo trước kì thi chọn HSG sắp tới. Với đề thi này, các em vừa được làm đề thi thử để kiểm tra, đánh giá khả năng của bản thân vừa học được những kinh nghiệm làm bài bổ ích. Chúc các em thi tật tốt!

                                                                                  ĐỀ CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 6

    TRƯỜNG THCS MINH TRÍ                                                NĂM HỌC 2018-2019

                                                                                                      Môn thi: Ngữ văn

                                                                                 Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

                                                                                                        

Câu 1: (8.0 điểm) Cảm nghĩ của em về nhân vật Kiều Phương trong “Bức tranh của em gái tôi “-Tạ Duy Anh.

Câu 2: (12 điểm) Sau một thời gian phiêu lưu ,nhân vật Dế Mèn trong bài học đường đời đầu tiên của Tô Hoài đã có dịp trở lại thăn mộ của Dế Choắt . Trong vai Dế Mèn , em hãy kể lại câu chuyện đó .

----------HẾT----------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: (8.0 điểm)

  • Yêu cầu chung
    • Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng viết đoạn văn bộc lộ cảm nghĩ. Viết thành đoạn văn theo kết cấu: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Kết cấu chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
  • Yêu cầu về nội dung:
    • Học sinh viết đúng chủ đề đoạn văn theo yêu cầu, cảm nghĩ của em về nhân vật Kiều Phương trong “Bức tranh của em gái tôi”.
    • Có nhiều cách trình bày và có những cảm nghĩ khác nhau nhưng cần chỉ ra được.
      • Về vẻ đẹp của nhân vật Kiều Phương (có tài năng hội họa, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, tấm lòng nhân hậu, độ lượng…)
      • Vẻ đẹp ấy tác động mạnh mẽ người anh.
      • Bộc lộ tình cảm đối với nhân vật (trân trọng, cảm phục...)
        • Điểm 7.0 - 8,0: Nêu cảm nghĩ tích cực trong cách nhìn nhận của bản thân về vẻ đẹp và bộc lộ tình cảm của nhân vật Kiều Phương định hướng trên.
        • Điểm 5.0 - 6,0: Nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp và bộc lộ tình cảm của nhân vật Kiều Phương theo định hướng trên nhưng chưa sáng tạo hoặc liên kết chưa chặt chẽ.
        • Điểm 3.0 - 4.0: Nêu cảm nghĩ chưa đầy đủ.
        • Điểm 2,0 -1.0: Nêu cảm nghĩ một cách sơ sài, diễn đạt yếu, không rõ ý.
        • Điểm 0 - 0.5:  Nêu cảm nghĩ không chính xác về vẻ đẹp hoặc không đáp ứng yêu cầu nào.
  • (Lưu ý: học sinh có thể trình bày ý kiến khác nhau, khuyến khích bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc)

Câu 2: (12 điểm)

  • Về kĩ năng: Thí sinh biết vận dụng đúng phương pháp làm văn tự sự (kể chuyện tưởng tượng), bài văn bộc lộ cảm xúc. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
  • Về kiến thức: yêu cầu học sinh nhập vai vào nhân vật Dế Mèn để kể lại câu chuyện và nói  cảm nghĩ tâm trạng của Dế Mèn.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự(0,5 điểm):
      • Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được tình huống; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng về diễn biến câu chuyện, phần Kết bài thể hiện cảm xúc và nhận thức của cá nhân.
      • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
      • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
    • Xác định đúng nhân vật tự thuật (0,5 điểm):
      • Điểm 0,5: Xác định đúng nhân vật tự thuật.
      • Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ nhân vật, nêu chung chung.
      • Điểm 0: Xác định sai nhân vật hoặc trình bày lạc sang nhân vật khác.
    • Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu của nhân vật theo một trình tự hợp lý từ khung cảnh, tâm trạng, cử chỉ, lời nói,  tâm trạng nhân vật… có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt sự quan sát, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng… trong quá trình miêu tả; biết bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm trong quá trình tự thuật. (10 điểm):
      • Điểm 10,0: Đảm bảo các yêu cầu, có thể trình bày theo định hướng sau:
        • Giới thiệu tình huống trở lại thăm mộ Dế Choắt (Sau một thời gian phiêu lưu…).
        • Kể sự việc tiếp theo sau sự kiện Dế Choắt qua đời… (Lên đường phiêu lưu, do chán cảnh sống quẩn quanh  bên bờ ruộng, muốn mở rộng hiểu biết, tìm ý nghĩa cho cuộc sống của mình…).
        • Kể diễn biến câu chuyện trở lại thăm mộ  Dế Choắt.
          • Trước ngày lên đường trở lại quê nhà: khung cảnh, tình huống gợi tâm trạng nhớ về quá khứ…
          • Trên đường về quê: cảnh vật gợi nhớ những kỉ niệm xưa…
          • Khi về đến quê: nhìn thấy cảnh vật , gặp lại người thân quen, thấy vừa quen thuộc, vừa có những đổi thay…
          • Lúc đến thăm mộ Dế Choắt: Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắc: bài học đường đời đầu tiên ăn năn, hối hận.
          • Dế Mèn kể cho Dế Choắt ngày tháng phiêu lưu mạo hiểm và chiến tích, thất bại của mình với bạn. Tâm sự và dự định tương lai của Dế Mèn.
        • Kể sự việc kết thúc: rời nấm mộ người bạn, tiếp tục cuộc hành trình…
        • Cảm xúc, ấn tượng đọng lại sau chuyến thăm mộ người bạn, nhớ về bài học đường đời đầu tiên…
      • Thí sinh có thể có mở rộng và bổ sung thêm nội dung nhưng phải tiêu biểu, hợp lí, gọn gàng.
      • Điểm 8,5 - 10,0: Đúng ngôi kể, ngôn ngữ sáng tạo, có sự kết hợp tốt giữa kể chuyện tưởng tượng với miêu tả và biểu cảm, nhân vật thuật diễn biến tâm trạng. Biết viết bố cục mạch lạc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả.
      • Điểm 6,0 - 8,0: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
      • Điểm 3,5 - 5,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
      • Điểm 1,0- 3,0: Đáp ứng chỉ được một ý nhỏ.
      • Điểm 0,5: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. Chỉ viết được một đoạn văn ngắn.
      • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
    • Sáng tạo (0,5 điểm)
      • Điểm 0,5: Thí sinh đạt được một trong các yêu cầu: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt;
      • Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
      • Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
    • Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
      • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
      • Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm: