Đề thi HSG môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019, Phòng GD&ĐT Tam Dương

Tải về

Nhằm giúp các em cọ xát những kiến thức đã ôn luyện, Học247 xin giới thiệu Đề thi HSG môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019, Phòng GD&ĐT Tam Dương. Với đề thi này, các em sẽ được ôn lại những kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa và cách làm bài văn hoàn chỉnh. Chúc các em ôn thi thật tốt và thi đạt kết quả cao!

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG                                    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

                                                                                                     NĂM HỌC 2018-2019

                                                                                                        Môn thi: Ngữ văn

                                                                                 Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

                                                                                                        

Câu 1: (2 điểm)

Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá trong đoạn thơ sau:

“Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.

Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.

Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”

(Khánh Chi, “Biển”)

Câu 2: (3 điểm)

Cho hai nhân vật là một giọt nước mưa còn đọng trên lá non và một vũng nước đục ngầu trong vườn. Hãy hình dung cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật và kể lại bằng một bài văn ngắn không quá một trang giấy thi.

Câu 3: (5 điểm)

Một buổi tối, sau khi đã học bài xong, em bước ra sân, hít thở không khí trong lành của màn đêm yên tĩnh. Hãy tả lại khung cảnh quanh em lúc đó.

----------HẾT----------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: (2 điểm)

  • Yêu cầu chung:
    • Học sinh cần trình bày dưới dạng bài luận ngắn gọn, bố cục rõ ràng, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Không cho điểm tối đa với những bài gạch đầu dòng.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân hoá: (0,5 điểm)
      • So sánh: biển như người khổng lồ; biển như  trẻ con. (0,25 điểm)
      • Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền. (0,25 điểm)
    • Ý 2:  Nêu được tác dụng: (1,5 điểm)
      • Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau. (0,5 điểm)
      • Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ con. (0,5 điểm)
    • → Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gợi tả thật rõ, thật cụ thể màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động về biển. (0,5 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

  • Yêu cầu chung:
    • Yêu cầu về hình thức: Nên dùng ngôi kể thứ ba và chỉ cần hai nhân vật mà đề đã nêu. Mỗi nhân vật cần thể hiện được một nét đặc điểm hình dáng, tính cách, một quan điểm sống (tức là đã được nhân hoá). Giọt nước mưa trên lá non thì xinh đẹp nhưng kiêu ngạo và không tự biết mình; vũng nước đục ngầu trong vườn thì điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đén hình thức... Gọi là cuộc trò chuyện nên rất cần các cuộc đối thoại. Lời hội thoại cần phải ngắn gọn mà sâu sắc, thể hiện được tính cách của từng nhân vật.
      • Bố cục rõ ràng mạch lạc (Khuyến khích bài làm có cách mở bài và kết thúc độc đáo).
      • Viết dưới dạng bài tự luận ngắn dài không quá một trang giấy thi.
    • Yêu cầu về nội dung:
      • Bài văn phải ghi lại cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật: Giọt nước mưa đọng trên lá non và vũng nước đục ngầu trong vườn. Qua cuộc trò chuyện lí thú này, người kể phải gửi gắm trong đó một nội dung giáo dục cụ thể. Đây là một câu chuyện tưởng tượng hoàn toàn.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Mở bài: (0,25 điểm)
      • Giới thiệu hoàn cảnh và nhân  vật.
    • Thân bài: (2,5 điểm)
      • Diễn biến cuộc trò chuyện lí thú của hai nhân vật.
        • Giọt nước mưa xinh đẹp nhưng kiêu ngạo, không tự biết mình.
        • Vũng nước điềm đạm, hiểu rõ công việc mình đang làm, không quan tâm đến hình thức.
    • Kết bài: (0,25 điểm)
      • Kết thúc câu chuyện. Ý nghĩa giáo dục trong thực tiễn cuộc sống.

Câu 3: (5 điểm)

  • Yêu cầu chung:
    • Về hình thức:
      • Học sinh cần viết được bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn chau chuốt, mượt mà, giàu hình ảnh.
    • Về nội dung:
      • Xác định đúng đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lí, biết lựa chọn chi tiết và liên tưởng độc đáo, hợp lí.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Mở bài: (0,5 điểm)
      • Giới thiệu hoàn cảnh và đối tượng miêu tả: khung cảnh màn đêm yên tĩnh.
    • Thân bài: (4 điểm)
      • Lúc bước ra sân: bao quát không gian (1 điểm)
        • Màn đêm thăm thẳm, vầng trăng tròn nho nhỏ. Khu vườn tràn ngập ánh trăng, bóng cây...
        • Gió thổi, lá cây xào xạc rung động, mùi hương trái chín lan toả ngào ngạt. Tiếng côn trùng rả rích kêu...
      • Ngồi lặng ngắm cảnh vật xung quanh: (2 điểm)
        • Gió thổi nhẹ, tiếng lá xào xạc nghe rõ hơn.
        • Không gian mát mẻ, trong lành...
        • Các nhà trong xóm: ánh điện sáng trưng, tiếng cười nói vui vẻ, tiếng ru êm đềm ngọt ngào...
        • Ánh trăng càng về khuya càng lung linh soi sáng không gian, cảnh vật.
      • Lúc bước vào nhà:
        • Qua khung cửa sổ: vầng trăng tròn, ánh trăng huyền ảo, tiếng chim đêm khắc khoải trong kẽ lá. Tất cả dần đi vào tĩnh lặng.
    • Kết bài: (0,5 điểm)
      • Cảm nghĩ về đối tượng miêu tả. Liên hệ với tình yêu thiên nhiên, quê hương.
  • (Trên đây là những gợi ý cơ bản, giám khảo chấm linh hoạt theo sự cảm nhận của học sinh để cho điểm tối đa cho từng phần, trân trọng những bài viết sáng tạo, dùng từ gợi cảm, diễn đạt tốt...)

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm: