Đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2017-2018, Trường THPT Võ Văn Kiệt

Tải về

Nhằm giúp các em có thêm tư liệu để ôn tập lại những kiến thức đã học, Học247 xin giới thiệu Đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2017-2018, Trường THPT Võ Văn Kiệt. Hi vọng với đề thi này, các em có thể làm bài thi thử và tự đối chiếu với đáp án để rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm. Chúc các em ôn tập và thi thật tốt!

                                                                                   ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

TRƯỜNG THPT VÕ VĂN KIỆT                                                    NGỮ VĂN LỚP 11

                                                                                                         

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mỗi một con người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận. Đó là lý do để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác. Cha mẹ ta, phần đông, làm những công việc rất bình thường. Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy. Để trân trọng. Không phải để mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không phải để tự ti. Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính.

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2012, tr.160, 161)

Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản. (0.5 điểm)

Câu 2. Xác định hình thức kết cấu và chỉ ra câu chủ đề của đoạn văn. (0,5 điểm)

Câu 3. Phân biệt các thái độ sau: Tự ti với khiêm tốn; tự tin với tự phụ. (1.0 điểm)

Câu 4. Chỉ ra các biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả biểu đạt của chúng trong những câu sau (1.0 điểm):

Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính.

II. Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1. Đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời, anh/chị sẽ lựa chọn nghề nghiệp cho mình vì lí do nào: vì đam mê, vì tiền bạc, vì danh tiếng... (hoặc lí do khác). Hãy trình bày quan điểm cá nhân bằng một đoạn văn (từ 15 - 20 dòng). (2.0 điểm)

Câu 2. Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau: (5.0 điểm)

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song,

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Tràng giang - Huy Cận - SGK Ngữ văn 11, tập 2 - trang 29)

----------HẾT----------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1. Nội dung của văn bản: Mỗi con người trong cuộc đời đều có vai trò quan trọng vì thế cần tự tin để sống và có cái nhìn trân trọng tất cả các nghề nghiệp chân chính trong xã hội.

Câu 2. Hình thức kết cấu đoạn văn: Kết cấu diễn dịch.

  • Câu chủ đề của đoạn văn: Mỗi một con người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận.

Câu 3. Phân biệt các thái độ:

  • Tự ti với khiêm tốn:
    • Tự ti: tự đánh giá thấp mình nên tỏ ra thiếu tự tin. Đây là thái độ tiêu cực.
    • Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự đề cao, không kiêu căng, tự phụ. Đây là thái độ tích cực.
  • Tự tin với tự phụ:
    • Tự tin: Tin vào bản thân mình. Đây là thái độ tích cực.
    • Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình. Đây là thái độ tiêu cực.

Câu 4. Xác định:

  • Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
  • Điệp cấu trúc “Nếu... thì...”
  • Tác dụng: nhấn mạnh vào vai trò của tất cả những nghề nghiệp chân chính trong xã hội, tăng tính thuyết phục cho quan điểm tác giả nêu ở đầu đoạn văn.

II. Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1. HS viết được đoạn văn:

  • Yêu cầu về kĩ năng: biết cách viết đoạn văn; đoạn văn hoàn chỉnh chặt chẽ; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả; đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề.
  • Yêu cầu về kiến thức:
    • Nêu được quan điểm chọn nghề của bản thân.
    • Lí giải thuyết phục quan điểm cá nhân.
    • Thí sinh có thể trình bày bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá.

Câu 2. Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình.

  • Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận. (0.25)
  • Xác định đúng vấn đề nghị luận: bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong khổ thơ đầu của bài “Tràng giang”. (0.25)
  • Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. (4.0)
    • Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
    • Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ:
      • Bức tranh thiên nhiên: mênh mông, rộng lớn, vắng vẻ, hiu quạnh.
      • Cái tôi trữ tình: cảm thấy buồn da diết, thấy cô đơn nhỏ bé, cảm nhận thân phận trôi dạt giữa dòng đời.
    • Đánh giá:
      • Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn, thi liệu vừa cổ điển vừa hiện đại, từ láy nguyên, phép đối ngẫu tạo nhịp thơ trầm buồn nhịp nhàng...
      • Cảnh thiên nhiên bao la; cái tôi ẩn chứa nỗi sầu nhân thế, thời thế; trong sáng, nhân văn; tạo nên phong cách riêng cho thơ Huy Cận.
  • Sáng tạo (0.25)
    • Có cách diễn đạt sáng tạo.
    • Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ.
  • Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.25)
  • * Thí sinh có thể trình bày bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm: