YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tống Văn Trân

Tải về
 
NONE

Để giúp các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi giữa học kì II sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 Trường THPT Tống Văn Trân dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT TỐNG VĂN TRÂN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN HÓA HỌC 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

A.  30,6 gam. 

B.  27,9 gam.  

C.  25,2 gam. 

D.  22,3 gam.

Câu 2: Anken X có công thức cấu tạo thu gọn: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là

A.  2-etylbut-2-en.     

B.  3-metylpent-3-en. 

C.  isohexan.  

D.  3-metylpent-2-en.

Câu 3: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol  là

A.  bậc 2.        

B.  bậc 1.        

C.  bậc 3.        

D.  bậc 4.

Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

A.  Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.

B.  NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).

C.  Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O.

D.  HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).

Câu 5: Trong phân tử ankin X, cacbon chiếm 88,889% khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp

A.  3.  

B.  4   

C.  2.  

D.  1.

Câu 6: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml bezen. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:

A.  Cả ống đều làm dung dịch Brom mất màu.         

B.  Chỉ có 1 ống làm dung dịch brom mất màu.

C.  Cả hai ống có hiện tượng tách lớp           

D.  Cả hai ống đều có kết tủa.

Câu 7: Cho phản ứng :   C2H2   +  H2O → X.  Công thức phân tử của X là

A.  CH3CHO.

B.  CH3COOH.          

C.  C2H5OH.  

D.  CH2=CHOH.

Câu 8: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ?

A.  CnH2n + 2 – x (OH)x.

B.  CnH2n + 2O.

C.  R(OH)n.   

D.  CnH2n + 2-xOx.

Câu 9: Theo tiêu chuẩn quốc tế, một đơn vị cồn tương đương 10 ml (hoặc 8 gam) etanol nguyên chất. Để đảm bảo sức khỏe, mỗi người được khuyến cáo không nên uống quá 14 đơn vị cồn trong một tuần, tương đương lượng etanol x lon bia có độ cồn 4,20. Biết thể tích 1 lon bia là 330 ml . Giá trị của x gần nhất với

A.  11.

B.  10.

C.  12.

D.  13.

Câu 10: Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ?

A.  C8H6Cl2.  

B.  C7H12.      

C.   C9H14BrCl.         

D.  C10H16.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 21 của đề thi số 1 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRĂC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

B

D

C

D

C

C

A

A

B

A

A

B

B

D

A

B

B

D

 

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

A.  4-etylpentan-2-ol. 

B.  3-metylpentan-2-ol.

C.  3-etylbutan-2-ol.  

D.  2-etylbutan-3-ol.

Câu 2: Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3C-OH có bậc ancol lần lượt là

A.  2, 3, 1.      

B.  2, 1, 3.      

C.  1, 2, 3.      

D.  1, 3, 2.

Câu 3: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

A. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.                                              

B. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

C. CH3-CH2-CH2-CH2Br.                                                    

D. CH3-CH2-CHBr-CH3.

Câu 4: Cho các hợp chất sau :

(a) HOCH2CH2OH.               

(b) HOCH2CH2CH2OH.        

(c) HOCH2CH(OH)CH2OH.

(d) CH3CH(OH)CH2OH.      

(e) CH3CH2OH.                     

(f) CH3OCH2CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

A.  (c), (d), (f).           

B.  (a), (c), (d).           

C.  (c), (d), (e).           

D.  (a), (b), (c).

Câu 5: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2  (dư), thu được số gam kết tủa là:

A.  20.

B.  30.

C.  40.

D.  10.

Câu 6: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa

A.  4.  

B.  1.  

C.  2.  

D.  3.

Câu 7: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là

A.  CnH2nO.  

B.  CnH2n + 1OH.        

C.  R(OH)x.   

D.  CnH2n + 2OH.

Câu 8: Cho Na tác dụng vừa đủ với 6,2 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 1,68 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

A.  19 gam.    

B.  9,5 gam.    

C.  14,25 gam.

D.  12 gam.

Câu 9: Dẫn từ từ 12,6 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là:

A.  36 gam.    

B.  24 gam.     

C.  48 gam.    

D.  12 gam.

Câu 10: Theo tiêu chuẩn quốc tế, một đơn vị cồn tương đương 10 ml (hoặc 8 gam) etanol nguyên chất. Để đảm bảo sức khỏe, mỗi người được khuyến cáo không nên uống quá 14 đơn vị cồn trong một tuần, tương đương lượng etanol x lon bia có độ cồn 5,20. Biết thể tích 1 lon bia là 330 ml . Giá trị của x gần nhất với

A.  8.  

B.  11.

C.  10.

D.  19.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 21 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRĂC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

B

B

D

B

B

C

B

B

A

A

C

B

A

A

B

B

C

A

ĐỀ SỐ 3

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 

Câu 1:  Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,685 gam. Giá trị của x và y lần lượt là

A.  0,03 và 0,02.             B.  0,01 và 0,03.                 C.  0,05 và 0,01.                 D.  0,02 và 0,05.

Câu 2:  Cho các hiđroxit: Pb(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Al(OH)3. Số hiđroxit lưỡng tính là

A.  1.                               B.  3.                                   C.  4.                                   D.  2.

Câu 3:  Cho 35,84 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 14,336 lít khí NO (duy nhất, đktc). Kim loại M là

   A.  Mg.                           B.  Al.                                 C.  Fe.                                 D.  Cu.

Câu 4:  Số oxh của nitơ trong các hợp chất: NO, NH4Cl, Mg3N2 lần lượt là                    

A.  +4, +3, -3.                  B.  +2, -3, +3.                      C.  +3, -3, +2.                      D.  +2, -3, -3.

Câu 5:  Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

A.  1,0.                            B.  13,0.                              C.  12,0.                              D.  2.0.

Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc là

A.  tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu, mùi khai, khí này làm xanh giấy quỳ ẩm.

B.  tạo kết tủa màu xanh và khí không màu.

C.  tạo dung dịch có màu xanh và khí màu nâu đỏ.

D.  tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu, khí này hoá nâu trong không khí.

Câu 7:  Trong các chất sau: NH4Cl, K2SO4, LiOH, HCOOH. Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ là

A.  LiOH.                       B.  HCOOH.                      C.  K2SO4.                          D.  NH4Cl.

Câu 8:  Thể tích nước cất cần dùng để pha 100 mililit dung dịch H2SO4  pH= 1 thành dung dịch NaOH mới có pH = 2 là

A.  1100 mililit.               B.  100 mililit.                     C.  1000 mililit.                   D.  900 mililit.

Câu 9:  Cho các dung dịch: MgCl2, NH4Cl, Al2(SO4)3. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên?

A.  phenolphtalein.         B.  quỳ tím.                         C.  NaOH.                          D.  AgNO3.

Câu 10:  Nhỏ từ từ dung dịch chứa 0,2 mol HCl vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,3M và NaHCO3 0,2M. Thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

A.  4,48 lít.                      B.  2,24 lít.                          C.  5,6 lít.                            D.  1,12 lít.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 21 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

B

10

D

2

B

11

C

3

C

12

A

4

D

13

B

5

B

14

C

6

C

15

D

7

A

16

C

8

D

17

D

9

C

18

A

ĐỀ SỐ 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1:  Trong các chất sau: NaCl, Al2(SO4)3, Na2SO4, CH3COOH. Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là

A.  NaCl.                        B.  Al2(SO4)3.                     C.  Na2SO4.                        D.  CH3COOH.

Câu 2:  Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất: NH3, NO2, HNO3 lần lượt là

A.  -3, +2, +3.                  B.  -3, +4, +3.                      C.  +3, +4, +5.                     D.  -3, +4, +5.

Câu 3:  Chọn phát biểu đúng

A.  H3PO4 là một axit mạnh.

B.  H3PO4 là một axit có tính oxi hoá mạnh vì photpho có số oxi hoá cao nhất (+5).

C.  trong dung dịch H3POphân li theo 3 nấc.

D.  H3PO4 là một axit có tính khử mạnh .

Câu 4:  Thể tích nước cất cần dùng để pha 50 mililit dung dịch NaOH pH= 13 thành dung dịch NaOH mới có pH = 11 là

A.  50 mililit.                   B.  5000 mililit.                   C.  4950 mililit.                   D.  500 mililit.

Câu 5:  Liên tiếp trong thời gian qua, nhiều vụ cháy đã xảy ra gây hậu quả nặng nề về tài sản và tính mạng con người, đều xuất phát từ những nguyên nhân rất đời thường mà chính chúng ta không lường trước được. Ngoài việc đề phòng các nguyên nhân gây cháy, các cơ quan và hộ gia đình cần phải trang bị dụng cụ chữa cháy đề phòng rủi ro. Trong đó, bình chửa cháy CO2 là một dụng cụ chữa cháy thông dụng. Em hãy chọn phát biểu SAI.

A.  Không dùng CO2 để chữa đám cháy kim loại Al, Mg.

B.  Không được sơ suất để bình chữa cháy CO2 phun vào người, như thế sẽ gây ra bỏng lạnh.

C.  Đặt bình ở nơi râm mát, dễ thấy, dễ lấy, thuận tiện khi sử dụng.

D.  CO2 có tính khử yếu nên không cháy.

Câu 6:  Cho phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra trong dung dịch: MgCl2 + (X)  NaCl + (Y). Chất (X) không thể là

A.  NaOH.                      B.  NaNO3.                         C.  Na2CO3.                       D.  Na3PO4.

Câu 7:  Đề phòng nhiễm độc CO nguời ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là

A.  CuO và MgO.                                                       B.  CuO và Fe2O3.            

C.  than hoạt tính.                                                      D.  CuO và MnO2.

Câu 8:  Cho một ít quỳ tím vào một dung dịch có [OH-]=10-10 M. Màu của dung dịch thu được là

A.  tím.                            B.  xanh.                             C.  không màu.                   D.  đỏ.

Câu 9:  Cho các hiđroxit: Ca(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số hiđroxit lưỡng tính là

A.  4.                               B.  1.                                   C.  2.                                   D.  3.

Câu 10:  Nung 22,3 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 27,1 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng HNO3 đã phản ứng là

A.  113,4 gam.                B.  100,8 gam.                    C.  132,3 gam                     D.  88,2 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 21 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1

D

10

A

2

D

11

B

3

C

12

D

4

C

13

A

5

D

14

D

6

B

15

B

7

C

16

C

8

D

17

D

9

B

18

B

ĐỀ SỐ 5

I. PHẤN TRẮC NGHIỆM: 

Câu 1:  Tên gọi của ion SO32- là

A.  anion sunfua.            B.  anion sunfurơ.               C.  anion sunfat.                 D.  anion sunfit.

Câu 2:  Thể tích nước cất cần dùng để pha 10 ml dung dịch H2SO4 pH= 1 thành dung dịch H2SO4 mới có pH = 3 là

A.  990 ml.                      B.  20 ml.                            C.  1000 ml.                        D.  200 ml.

Câu 3:  Cho các dung dịch: HCl, Na2SO4, K2CO3, NaHCO3. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 là

A.  4.                               B.  1.                                   C.  3.                                   D.  2.

Câu 4:  Các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

A.  K+, Ag+, OH-, NO3-.                                            B.  NH4+, Na+, OH-, HCO3-.

C.  Mg2+, Ba2+, NO3-, Cl-.                                          D.  Na+, Ca2+, CO32-, NO3-.

Câu 5:  Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2

A.  Cu(NO3)2 + Ba(OH)2                                      B.  CuSO4  +  Ba(OH)2

C.  CuS + NaOH                                                   D.  CuCO3 + KOH

Câu 6:  Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Phân đạm amoni cung cấp dinh dưỡng cho cây dưới dạng ion NH4+. Khi bón phân đạm amoni không nên bón chung với vôi vì sẽ làm hao phí đạm. Phương trình ion giải thích quá trình làm hao phí đạm là

A.  NH4+ NH3 + H+ .                                             B.  NH4+ + Cl- NH4Cl.

C.  NH4+ + NO3- N2O↑ + H2O.                             D.  NH4+ + OH- NH3↑+ H2O.

Câu 7:  Trong các dung dịch loãng sau có cùng nồng độ 0,1M. Dung dịch dẫn điện kém nhất là

A.  Na2SO4.                    B.  NaCl.                            C.  Al2(SO4)3.                     D.  CH3COOH.

Câu 8:  Nồng độ mol/lit của cation trong dung dịch Al2(SO4)3 0,1M là

A.  0,1M.                        B.  0,5M.                            C.  0,3M.                            D.  0,2M.

Câu 9:  Thực hiện thí nghiệm thử tính dẫn điện của các dung dịch như hình sau:

Trong 3 bình chứa ngẫu nhiên các chất lỏng là các dung dịch: C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa có cùng nồng độ. Hiện tượng quan sát được là:

- Bình 1: đèn sáng nhất.

 - Bình 2: đèn sáng nhưng yếu hơn bình 1.

- Bình 3: đèn không sáng. 

Kết luận đúng là

A.  Bình 2 chứa dung dịch CH3COONa, bình 3 chứa dung dịch CH3COOH.

B.  Bình 1 chứa dung dịch C2H5OH, bình 3 chứa dung dịch CH3COONa.

C.  Bình 1 chứa dung dịch CH3COONa, bình 2 chứa dung dịch CH3COOH.

D.  Bình 1 chứa dung dịch CH3COONa, bình 2 chứa dung dịch C2H5OH.

Câu 10:  Cho phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong dung dịch: MgCl2 + ?  NaCl + ?. Các chất không thích hợp ở các chỗ trống trong phương trình trên lần lượt là

A.  NaNO3 và Mg(NO3)2.                                          B.  NaOH và Mg(OH)2.

C.  Ba(OH)2 và Mg(OH)2.                                         D.  Na2CO3 và MgCO3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 21 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

D

10

A

2

A

11

C

3

A

12

B

4

C

13

D

5

A

14

C

6

D

15

A

7

D

16

D

8

D

17

A

9

C

18

C

 

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tống Văn Trân. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON