Bài 8: Danh từ - Ngữ văn 6


Qua bài giảng danh từ giúp các em nắm được đặc điểm của danh từ. Các nhóm danh từ chỉ đơn vị danh từ chỉ sự việc. Cảm nhận được sự phong phú về từ loại của tiếng Việt. Hy vọng những tài liệu này giúp quý thầy cô và các em có những tiết dạy và học sôi động, hiệu quả hơn tại lớp.

 

Tóm tắt bài

1.1. Đặc điểm của danh từ

a. Khái niệm

  • Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

b. Khả năng kết hợp của danh từ

  • Danh từ có thế kết hợp với
    • Từ số lượng ở phía trước
      • Ví dụ: những, các, vài, ba, bốn...
    • Chỉ từ "này", "ấy", "đó",... ở phía sau

→  Lập thành cụm danh từ.

c. Chức năng

  • Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ.
    • Ví dụ: Hoa hồng rất đẹp. (Trong câu này "hoa hồng" là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)
  • Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ "là" đứng trước.
    • Ví dụ: Tôi là học sinh. (Trong câu này "học sinh" là danh từ đứng sau từ "là" và đảm nhiệm chức năng làm vị ngữ trong câu)

1.2. Các loại danh từ

Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chi sự vật.

a. Danh từ chỉ sự vật

  • Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,...
  • Chú ý
    • Danh từ chỉ sự vật gồm hai nhóm: Danh từ chung và danh từ riêng.
      • Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật.
      • Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương;...

b. Danh từ chỉ đơn vị

  • Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.
  • Chú ý
    • Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:
      • Danh từ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ)
      • Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là:
        • Danh từ chỉ đơn vị chính xác
        • Danh từ chỉ đơn vị ước chừng.

1.3. Sơ đồ phân loại danh từ

Bảng phân loại danh từ

Bài tập minh họa

Ví dụ

Đề bài: Xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong các câu sau:

(1) Chiếc thuyền ngả nghiêng rồi bị chôn vùi trong lớp sóng hung dữ.

(2) Biển động dữ dội, sóng biển xô vào thuyền hết đợt này đến đợt khác.

(3) Mẹ em là cô giáo.

Gợi ý làm bài

(1) Chiếc thuyền (CN) ngả nghiêng rồi bị chôn vùi trong lớp sóng hung dữ.

(2) Biển (CN) động dữ dội, sóng biển (CN) xô vào thuyền hết đợt này đến đợt khác.

(3) Mẹ em là cô giáo (VN).

  • Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu: "chiếc thuyền", "biển", "sóng biển".
  • Danh từ đóng vai trò là vị ngữ trong câu: "cô giáo"

3. Soạn bài Danh từ

Để nắm được đặc điểm của danh từ và các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự việc, các em có thể tham khảo bài soạn Danh Từ.

-- Mod Ngữ văn 6 HỌC247