Bài 23: Ẩn dụ - Ngữ văn 6


Qua bài học giúp các em nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ. Hiểu được tác dụng của ẩn dụ. Biết vận dụng kiến thức về ẩn dụ vào việc đọc – hiểu văn bản và bài văn miêu tả.

Tóm tắt bài

1. Ẩn dụ là gì?

a. Khái niệm

Câu 1. Trong khổ thơ dưới đây, ai được ví như Người Cha? Dựa vào đâu để ví như vậy?

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.

                       (Minh Huệ)

  • Bác Hồ được ví như Người Cha.
  • Tình cảm của Bác Hồ đối với các anh đội viên cũng giống như tình cảm của một người cha dành cho các con vậy.
  • Nhà thơ đã bộc lộ cảm nhận của mình về sự giống nhau ấy và thể hiện bằng hình ảnh ẩn dụ Người Cha mái tóc bạc.

Câu 2. Cách nói này có gì giống và khác với phép so sánh?

  • Cách nói này: giống với so sánh nếu chúng ta liên tưởng và viết thành câu: Bác Hồ là Người Cha.
  • Khác phép so sánh là không xuất hiện trên văn bản vế A. Vế này do người đọc tự liên tưởng mà cảm nhận được.

b. Tác dụng

  • Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được diễn đạt.
  • Hình ảnh cái trống trở nên sống động.

=> Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được diễn đạt.

2. Các kiểu nhân hóa

Câu 1. Các từ in đậm dưới đây dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có thể như vậy?

Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

(Nguyễn Đức Mậu)

  • Giữa lửa hồng và màu đỏ (của hoa râm bụt) có sự tương đồng về hình thức
  • Giữa thắp lên và nở hoa có sự tương đồng về cách thức.

Câu 2. Cách dùng từ trong cụm từ in đậm dưới đây có gì đặc biệt so với cách nói thông thường?

Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

(Nguyễn Tuân)

  • Chúng ta vẫn thấy nắng thường thấy qua thị giác.
  • Còn giòn tan là cái chúng ta không thể thấy qua thị giác mà thường là qua xúc giác (sờ, cầm, nắm,...).
  • Dùng những hình ảnh vốn được nhận biết bằng những cơ quan cảm giác khác nhau để kết hợp thành một hình ảnh dựa trên những nét tương đồng nào đó, kiểu này thuộc ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Câu 3. Từ những ví dụ trên đã phân tích ở các phần I và II, hãy nêu lên một số kiểu tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng thường được sử dụng để tạo phép ẩn dụ. 

  • Ẩn dụ hình thức
  • Ẩn dụ cách thức
  • Ẩn dụ phẩm chất
  • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

​3. Ghi nhớ

  • Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được diễn đạt.
  • Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
    • Ẩn dụ hình thức
    • Ẩn dụ cách thức
    • Ẩn dụ phẩm chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Lời kết

  • Thông qua bài học giúp các em củng cố được những kiến thức và kỹ năng cơ bản và trọng tâm nhất. Bên cạnh đó, bài học còn giúp các em rèn cho mình thái độ sống và học tập đúng đắn.
    • Kiến thức
      • Hiểu được thế nào là ẩn dụ
      • Nắm được các kiểu ẩn dụ
      • Nắm được tác dụng của ẩn dụ
    • Kĩ năng
      • Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ ẩn dụ
      • Sử dụng phép ẩn dụ trong khi nói và viết.
    • Thái độ
      • Học sinh có ý thức học tốt trong giờ học tiếng Việt.
  • Các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để phục vụ cho việc chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện nói về văn miêu tả
    • Bài soạn Luyện nói về văn miêu tả
    • Bài giảng Luyện nói về văn miêu tả

-- Mod Ngữ văn 6 HỌC247

Được đề xuất cho bạn