Bài 49 trang 164 sách bài tập toán 8 tập 1

bởi Phan Quân 29/09/2018
Bài 49 (Sách bài tập - trang 164)

Theo kích thước đã cho trên hình 191, hãy tính diện tích hình gạch sọc (đơn vị là \(m^2\)) ?

Câu trả lời (1)

  • A B C D E F H G L M N P

    Độ dài chiều rộng của hình chữ nhật ABCD là:

    20 + 40 = 60 (m)

    Độ dài chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:

    40 + 10 + 35 = 85 (m)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

    60 . 85 = 5100 (m2).

    Diện tích tam giác vuông HEN là:

    \(\dfrac{10.20}{2}\)= \(\dfrac{200}{2}=100\left(m^2\right)\)

    Diện tích tam giác vuông AHG là:

    \(\dfrac{20.40}{2}=\dfrac{800}{2}=400\left(m^2\right)\)

    Diện tích tam giác vuông MLP là:

    \(\dfrac{15.50}{2}=\dfrac{750}{2}=375\left(m^2\right)\)

    Diện tích hình thang vuông EBNF là:

    \(\dfrac{\left(20+35\right).35}{2}=\dfrac{1925}{2}=962,5\left(m^2\right)\)

    Diện tích hình thang vuông GMCL là:

    \(\dfrac{\left(40+15\right).15}{2}=\dfrac{825}{2}=412,5\left(m^2\right)\)

    Tổng diện tích các hình nằm ngoài hình gạch sọc và nằm trong hình chữ nhật ABCD là:

    100 + 400 + 375 + 962,5 + 412,5 = 2250 (m2).

    Diện tích hình sọc dọc là:

    5100 - 2250 = 2850 (m2).

    Vậy diện tích hình sọc dọc là 2850m2.

    bởi Chiến Thắng 30/09/2018
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Lê Nhi
    Bài 47 (Sách bài tập - trang 164)

    Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích đa giác ABCDE (BE // CD) (h.189) ?

  • Thùy Trang
    Bài 50 (Sách bài tập - trang 164)

    Tìm diện tích mảnh đất theo kích thước cho trên hình 192 (đơn vị là \(m^2\) ) ?

  • Lê Tường Vy
    Bài 6.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - trang 164)

    Tính diện tích của hình được cho trong mỗi trường hợp sau đây :

    a) Đa giác ABCDEF, biết AD = 4cm, BC = 1cm, FE = 2cm, FB = 3cm, FB vuông góc với AD như hình bs.24

    b) Cho đa giác ABCD, CF và DE đều vuông góc với AB (như hình bs.25)

    Biết AB = 13 cm, CF = 8cm, DE = 4cm, FB = 6cm và AE = 3cm. Tính diện tích đa giác ABCD 

  • thu hảo
    Bài 6.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - trang 165)

    Cho hình bình hành ABCD, với diện tích S và AB = a, AD = b. Lấy mỗi cạnh của hình bình hành đó làm cạnh dựng một hình vuông ra phía ngoài hình bình hành. Tính thep a, b cad S diện tích của đa giác giới hạn bởi các cạnh của hình vuông mà không là cạnh của hình bình hành đã cho ?

  • Anh Trần
    Bài 6.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - trang 165)

    Bạn Giang đã vẽ một đa giác ABCDEFGHI như ở hình bs.26

    Tính diện tích của đa giác đó, biết rằng : KH song song với BC (K thuộc EF); BC song song với GF; CF song song với BG; BG vuông góc với GF; CK song song với DE; CD song song với FE; KE = DE và KE vuông góc với DE; I là trung điểm của BH; AI = IH và AI vuông góc với IH; HK = 11 cm; CF = 6cm. HK cắt CF tại J và JK = 3cm, JF = 2cm. BG cắt HK tại M và HM = 2cm

  • Nguyễn Ngọc Sơn
    Bài 56 (Sách bài tập - trang 166)

    Cho tam giác ABC vuông ở A và có BC = 2 AB = 2a. Ở phía ngoài tam giác, ta vẽ hình vuông BCDE, tam giác đều ABF và tam giác đều ACG

    a) Tính các góc B, C cạnh AC và diện tích tam giác ABC

    b) Chứng minh rằng FA vuông góc với BE và CG. Tính diện tích các tam giác FAG và FBE

    c) Tính diện tích tứ giác DEFG