Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu):
-
Câu 1: Mã câu hỏi: 186664
Nói sự sống gắn liền với sự thở vì?
- A. Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng
- B. Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết
- C. Lấy oxi vào để oxi hóa chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống
- D. Thải CO2 và nước sinh ra trong quá trình oxi hóa ở tế bào
-
Câu 2: Mã câu hỏi: 186665
Cơ quan nào có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc?
- A. Mũi
- B. Họng
- C. Thanh quản
- D. Phổi
-
Câu 3: Mã câu hỏi: 186666
Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với?
- A. Họng và phế quản.
- B. Phế quản và mũi.
- C. Họng và thanh quản
- D. Thanh quản và phế quản.
-
Câu 4: Mã câu hỏi: 186667
Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là?
- A. Bệnh sa dạ dày
- B. Trào ngược acid
- C. Tiêu chảy
- D. Bệnh viêm đại tràng
-
Câu 5: Mã câu hỏi: 186668
Để răng chắc khỏe, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung?
- A. Lưu huỳnh và phôtpho.
- B. Magiê và sắt.
- C. Canxi và fluo.
- D. Canxi và phôtpho.
-
Câu 6: Mã câu hỏi: 186669
Để bảo vệ hệ tiêu hóa, chúng ta cần lưu ý?
- A. Vệ sinh răng miệng đúng cách
- B. Ăn uống hợp vệ sinh
- C. Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí
- D. Tất cả các đáp án trên
-
Câu 7: Mã câu hỏi: 186670
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ?
- A. Mắc bệnh sởi.
- B. Nhiễm giun sán.
- C. Mắc bệnh lậu.
- D. Nổi mề đay.
-
Câu 8: Mã câu hỏi: 186671
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua đường máu sẽ đổ về đâu trước khi về tim?
- A. Tĩnh mạch chủ dưới
- B. Tĩnh mạch cảnh trong
- C. Tĩnh mạch chủ trên
- D. Tĩnh mạch cảnh ngoài
-
Câu 9: Mã câu hỏi: 186672
Hoạt động hô hấp có vai trò gì?
- A. Cung cấp oxi cho tế bào để tổng hợp các chất hữu cơ
- B. Thải loại khí cacbonic ra khỏi cơ thể
- C. Làm sạch và làm ẩm không khí, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại
- D. Đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể được bình thường
-
Câu 10: Mã câu hỏi: 186673
Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C?
- A. 20 – 25 vòng sụn
- B. 15 – 20 vòng sụn
- C. 10 – 15 vòng sụn
- D. 25 – 30 vòng sụn
-
Câu 11: Mã câu hỏi: 186674
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành?
- A. Glixêrol và vitamin.
- B. Glixêrol và axit amin.
- C. Nuclêôtit và axit amin.
- D. Glixêrol và axit béo.
-
Câu 12: Mã câu hỏi: 186675
Cơ quan nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hóa?
- A. Thực quản
- B. Dạ dày
- C. Tuyến ruột
- D. Tá tràng
-
Câu 13: Mã câu hỏi: 186676
Tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động?
- A. Tiêu hóa lí học
- B. Tiêu hóa hóa học
- C. Tiết dịch vị tiêu hóa
- D. Tất cả các đáp án trên
-
Câu 14: Mã câu hỏi: 186677
Loại đường nào dưới đây được hình thành khi chúng ta nhai kĩ cơm?
- A. Mantozo
- B. Glucozo
- C. Lactozo
- D. Saccarozo
-
Câu 15: Mã câu hỏi: 186678
Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan?
- A. Răng, lưỡi, cơ má.
- B. Răng và lưỡi
- C. Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má
- D. Răng, lưỡi, cơ môi.
-
Câu 16: Mã câu hỏi: 186679
Sự kiện nào sau đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn?
- A. Lưỡi nâng lên
- B. Khẩu cái mềm hạ xuống
- C. Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hóa
- D. Tất cả đều đúng
-
Câu 17: Mã câu hỏi: 186680
Dịch mật bao gồm?
- A. Muối mật và muối kiềm
- B. Muối mật và HCl
- C. Muối mật và muối trung hòa
- D. Muối mật và muối acid
-
Câu 18: Mã câu hỏi: 186681
Các hoạt động tiêu hóa ở ruột non là?
- A. Chỉ có biến đổi hóa học
- B. Chỉ có biến đổi lí học
- C. Có cả biến đổi lí học và hóa học
- D. Không còn diễn ra biến đổi lí học và hóa học
-
Câu 19: Mã câu hỏi: 186682
Trong các bộ phận dưới đây, quá trình tiêu hoá thức ăn về mặt hoá học diễn ra mạnh mẽ nhất ở bộ phận nào?
- A. Hồi tràng
- B. Hỗng tràng
- C. Dạ dày
- D. Tá tràng
-
Câu 20: Mã câu hỏi: 186683
Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng?
- A. Dung tích sống của phổi.
- B. Lượng khí cặn của phổi.
- C. Khoảng chết trong đường dẫn khí.
- D. Lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.
-
Câu 21: Mã câu hỏi: 186684
Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng?
- A. 2500 – 3000 ml.
- B. 3000 – 3500 ml.
- C. 1000 – 2000 ml.
- D. 800 – 1500 ml.
-
Câu 22: Mã câu hỏi: 186685
Vai trò của sự thông khí ở phổi?
- A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
- B. Tạo đường cho không khí đi vào.
- C. Tạo đường cho không khí đi ra.
- D. Vận chuyển không khí trong cơ thể.
-
Câu 23: Mã câu hỏi: 186686
Loại sụn nào có chức năng đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn làm ngăn chặn thức ăn chui vào đường hô hấp?
- A. Sụn nhẫn
- B. Sụn giáp trạng
- C. Sụn thanh thiệt
- D. Tất cả các đáp án trên
-
Câu 24: Mã câu hỏi: 186687
Vì sao phổi phải có số lượng phế nang lớn, khoảng 700- 800 triệu phế nang?
- A. Nhằm tăng lượng khí hít vào
- B. Nhằm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí
- C. Tăng tính đàn hồi của mô phổi
- D. Giúp thở sâu hơn
-
Câu 25: Mã câu hỏi: 186688
Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày?
- A. Hòa loãng thức ăn
- B. Thức ăn thấm đều dịch vị
- C. Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
- D. Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài
-
Câu 26: Mã câu hỏi: 186689
Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thì sau khi tiêu hoá ở dạ dày, thành phần nào dưới đây vẫn cần được tiêu hoá tiếp tại ruột non?
- A. Gluxit
- B. Prôtêin
- C. Lipit
- D. Tất cả các phương án trên.
-
Câu 27: Mã câu hỏi: 186690
Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn?
- A. Uống nước lọc
- B. Ăn kem
- C. Uống sinh tố bằng ống hút
- D. Ăn rau xanh
-
Câu 28: Mã câu hỏi: 186691
Vi khuẩn Helicobacter pylori – thủ phạm gây viêm loét dạ dày – kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này?
- A. Lớp dưới niêm mạc
- B. Lớp niêm mạc
- C. Lớp cơ
- D. Lớp màng bọc
-
Câu 29: Mã câu hỏi: 186692
Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá?
- A. Tất cả các phương án còn lại
- B. Gan
- C. Ruột non
- D. Tụy
-
Câu 30: Mã câu hỏi: 186693
Tá tràng nằm ở vị trí nào?
- A. Nơi tiếp giáp giữa ruột non và ruột già
- B. Đoạn đầu của ruột non
- C. Đoạn cuối của ruột non
- D. Đoạn cuối của ruột già.


