Unit 10 lớp 6 Grammar - Ngữ pháp

Lý thuyết FAQ

Bài học Grammar Unit 10 Tiếng Anh lớp 6 hướng dẫn các em làm quen với cấu trúc câu mời trong tiếng Anh.

Quảng cáo
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt bài

I. Hỏi đáp về vấn đề của ai đó

1/ What is the matter with you / her / him / me / them ?

-> I/ She/ He/They + am / is / are + hot/ cold/ tired.

Ex: What is the matter with her ?

-> She is cold.

2/ What do/does + S + want ?

-> S + want/wants + some noodles/ a hot drink.

                                 to sit down/ to go to bed

Ex: What does he want ?

-> He wants a hot drink.

What do you want ?

-> I want a hot drink.

II. Cấu trúc với some và any

1) Is there + any + N(uncount)?  - Yes. There is some + N.

                                                  - No. There isn’t any + N.

2) Are there + any + Ns?          - Yes. There are some + Ns.

                                                  - No. There aren’t any + Ns

* some/any: đều đứng trước danh từ đếm được và danh từ không đếm được.             

* some: dùng trong câu khẳng định.

any:   dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

III. Lời mời

1. Would like

  • Cấu trúc: would like + danh từ/ to V + ... được sử dụng để nói những gì ta muốn một cách lịch sự.
  • Dạng rút gọn: would like = 'd like.

- I'd like a coloured pencil. Tôi muốn một cây bút chì màu.

- He'd like a glass of milk. Anh ấy muốn một li sữa.

- I'd like to watch the film. Tôi muốn xem phim.

2. Lời mời (... would you like ...?)

Mẫu câu trên được sử dụng để:

  • Hỏi ai đó muốn điều gì một cách lịch sự.

- What would you like? Bạn dùng gì? = What do you want?

  • Diễn tả lời mời một cách lịch sự.

- Would you like a cup of coffee? Mời anh dùng một tách cà phê. hoặc Anh dùng cà phê nhé?

- Would you like to go with us? Mời bạn đi với chúng tớ. hoặc Bạn đi với chúng tớ nhé?

3. Trả lời lời mời

Để trả lời lời mời của ai đó, các em có thể đồng ý hoặc từ chối:

- Would you like some coffee? Bạn uống cà phê nhé?

  • Yes, please. Vâng, xin vui lòng.
  • No, thank you. I'm not thirsty. Không, cám ơn. Tôi không khát.
  • No, I'd like a glass of tea. Không, tôi muốn một tách trà.

Trên đây là nội dung bài học Grammar Unit 10 Tiếng Anh lớp 6, trong quá trình học bài có điểm nào chưa hiểu các em vui lòng đăng nhập website học247.net và đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

  • Give the correct form of the verbs

    1. You ( like) swimming?

    I ( do) when I ( be) small, but I ( not do) now

    2. Everyday he ( go) to school at 6 am. Yesterday he ( go) to school at 6.30, so he ( be) late

    3. It is 7 o' clock. Ha ( help) her mother in the kitchen

    4. The sun ( rise) in the east and ( set) in the west

    5. Do you think your brother ( pass) the driving test?

    6. Nga and Mai ( see) a movie on TV tonight

    7. What time you ( meet) your uncle at the airport yesterday?

    I ( not remember), I' m sorry

    8. He usually( visit) the Temple of Literature when he ( be) in HN

    Theo dõi (0) 5 Trả lời

-- Mod Tiếng Anh 6 HỌC247

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn