YOMEDIA

Số phân tử HCl cần dùng để tác dụng với 3,612.10^23 phân tử Magie oxit?

BT1:Ở đktc 11,2 lít khí SO2 nặng hơn cùng thể tích khí X là 10 gam. X là chất khí thường gặp.xác định X.

BT2: Cần lấy khối lượng nước là bao nhiêu để trong đó có số ptử bằng số ptử có trong 49g H2SO4.

BT3: Cho 3,612.1023 ptử Magie oxit tác dụng vừa đủ vs HCl:

a) Tính số ptử axit cần dùng.

b) Tính số ptử muối Mg Clo tạo thành.

c) Tính số ng tử Hidro và Oxi tạo thành.

  bởi Bảo Lộc 26/04/2019
RANDOM

Câu trả lời (1)

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Lưu ý: Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản

Gửi câu trả lời Hủy
YOMEDIA

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Cho 44,8g sắt vào bình chứa dung dịch axit sunfuric ( H2SO4 )

    a. Viết PTHH

    b. Tính khối lượng các sản phẩm tạo thành

    c. Nếu dùng toàn bộ lượng chất khí vừa sinh ra ở pahnr ứng trên để khử 32g sắt (III) oxit thì sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

    25/05/2020 |   1 Trả lời

  • A. 4        

    B. 2

    C. 5        

    D. 3

    22/05/2020 |   2 Trả lời

  • A. 0,885546.10-23 gam.                              

    B. 4,482675.10-23 gam.

    C. 3,9846. 10-23 gam.                                

    D. 0,166025.10-23 gam.

    20/05/2020 |   2 Trả lời

  • Như tiêu đề...

    12/05/2020 |   2 Trả lời

  • Giải hộ với ạ !

    11/05/2020 |   2 Trả lời

  • Câu 1 : Nêu tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi ? Đối với tính chất hoá học viết phương trình phản ứng minh hoạ .

    Câu 2 : a) Nêu các phương pháp điều chế oxi ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ. b) Nêu các phương pháp thu khí oxi trong phòng thí nghiệm? Phương pháp nào ưu việt hơn? Giải thích vì sao ?

    Câu 3 : Thế nào là sự oxi hoá; sự cháy; sự oxi hóa chậm ? Cho ví dụ

    Câu 4 : Định nghĩa oxit ? Phân loại oxit ? Mỗi loại oxit cho hai ví dụ .

    Câu 5 : Thế nào là phản ứng phân huỷ ? Phản ứng hoá hợp ? Cho ví dụ .

    Câu 6 : Nêu thành phần của không khí ?

    Câu 7 : Nêu tính chất hoá học của hiđro ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ cho mỗi tính chất .

    Câu 8 : Nêu phương pháp điều chế hiđro ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ

    Câu 9 : Nêu thành phần hoá học và tính chất hoá học của nước ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ .

    Câu 10 : Nêu vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất ? Nêu các biện pháp bảo vệ nguồn nước , tránh ô nhiễm .

    Câu 12 : Thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch ?

    Câu 13 : Độ tan của một chất trong nước là gì ? Cho ví dụ .

    Câu 14 : Nồng độ mol/l của dung dịch là gì ? Viết công thức ?

    Câu 15 : Nồng độ phần trăm dung dịch là gì ? Viết công thức ?

    II. BÀI TẬP

    Bài 4 : Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào ?

    1.  Fe + O2                          Fe3O4
    2.  Al + HCl                       AlCl3 + H2
    3. Al + Fe2O3                    Al2O+ Fe
    4. Fe + Cl2                        FeCl3
    5. FeCl2 +Cl2                            FeCl3
    6.  Na  + H2O                NaOH   +   H2    
    1. KClO3                           KCl + O2
    2. SO3 + H2O                     H2SO4
    3. Fe  + HCl           FeCl2   +     H2
    4. Fe(OH)3                          Fe2O3   +   H2O
    5. KMnO4              K2MnO4  + MnO2     + O2

    P2O5     +   H2O                     H3PO4

    Bài 5 : Viết phương trình hóa học biểu diễn sự biến hoá sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại phản ứng nào ?

    a) K            K2O                KOH

    b) P             P2O5               H3PO4

    c) Na                       NaOH

                                      Na2O

    d) Cu            CuO            CuSO4    

    e) H2     →      H2O     →       H2SO4      →        H2  → Fe → FeCl2

    Bài 6 : Hoàn thành các  phương trình phản ứng sau :

    1. Mg + HCl
    2. SO3  + H2O
    3. Ba  + H2O
    4. Fe3O4  +  H2
    1. Al + H2SO4
    2. CaO + H2O
    3. Ca(OH)2 + CO2
    4. FexOy + CO

     

    Bài 7 : Có 3 bình đựng riêng biệt ba chất khí là : Không khí, O2, H2, CO2. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận biết mỗi khí ở mỗi bình ?

    Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 25,2g sắt trong bình chứa khí O2.

    a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên.

    c. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2  đã sử dụng ở phản ứng trên.

    Bài 10 :Người ta cho luồng khí H2 đi qua ống đựng 2,4g bột CuO màu đen được đun  trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi toàn bộ lượng CuO màu đen chuyển thành  đồng màu đỏ thì dừng lại.

        a) Tính thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ dùng cho phản ứng trên.

             b) Tính khối lượng nhôm cần dùng để khi phản ứng với axit sunfuric thì thu được lượng hiđro trên.

    Bài 11 : Đốt cháy 1,4 lit khí hiđro sinh ra nước

    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
    2. Tính thể tích của không khí  cần dùng cho phản ứng trên ? (Biết V của O2 chiểm 20% thể tích không khí)
    3. Tính khối lượng nước thu được ( Thể tích các khí đo ở đktc)?

    Bài 12 : Cho 6 gam kim loại magie tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl.

       a) Tính thể tích hiđro thu được ở đktc?

       b) Tính khối lượng axit HCl phản ứng?

       c) Lượng khí hiđro thu được ở trên cho tác dụng với 16 gam sắt (III) oxit. Tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng 

    Bài 13 : Cho 400 g dung dịch NaOH 30% tác dụng vừa hết với 100 g dung dịch HCl . Tính :

    1. Nồng độ % muối thu được sau phản ứng?
    2. Tính nồng độ % axit HCl . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    Bài 14 : Hoà tan hoàn toàn 11,2g sắt vào 100 ml dung dịch HCl 2M . Hãy :

    1. Tính lượng khí H2 tạo ra ở đktc?
    2. Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?
    3. Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng ?

       

    Câu 1 : Nêu tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi ? Đối với tính chất hoá học viết phương trình phản ứng minh hoạ .

    Câu 2 : a) Nêu các phương pháp điều chế oxi ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ. b) Nêu các phương pháp thu khí oxi trong phòng thí nghiệm? Phương pháp nào ưu việt hơn? Giải thích vì sao ?

    Câu 3 : Thế nào là sự oxi hoá; sự cháy; sự oxi hóa chậm ? Cho ví dụ

    Câu 4 : Định nghĩa oxit ? Phân loại oxit ? Mỗi loại oxit cho hai ví dụ .

    Câu 5 : Thế nào là phản ứng phân huỷ ? Phản ứng hoá hợp ? Cho ví dụ .

    Câu 6 : Nêu thành phần của không khí ?

    Câu 7 : Nêu tính chất hoá học của hiđro ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ cho mỗi tính chất .

    Câu 8 : Nêu phương pháp điều chế hiđro ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ

    Câu 9 : Nêu thành phần hoá học và tính chất hoá học của nước ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ .

    Câu 10 : Nêu vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất ? Nêu các biện pháp bảo vệ nguồn nước , tránh ô nhiễm .

    Câu 12 : Thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch ?

    Câu 13 : Độ tan của một chất trong nước là gì ? Cho ví dụ .

    Câu 14 : Nồng độ mol/l của dung dịch là gì ? Viết công thức ?

    Câu 15 : Nồng độ phần trăm dung dịch là gì ? Viết công thức ?

    II. BÀI TẬP

    Bài 4 : Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào ?

    1.  Fe + O2                          Fe3O4
    2.  Al + HCl                       AlCl3 + H2
    3. Al + Fe2O3                    Al2O+ Fe
    4. Fe + Cl2                        FeCl3
    5. FeCl2 +Cl2                            FeCl3
    6.  Na  + H2O                NaOH   +   H2    
    1. KClO3                           KCl + O2
    2. SO3 + H2O                     H2SO4
    3. Fe  + HCl           FeCl2   +     H2
    4. Fe(OH)3                          Fe2O3   +   H2O
    5. KMnO4              K2MnO4  + MnO2     + O2

    P2O5     +   H2O                     H3PO4

    Bài 5 : Viết phương trình hóa học biểu diễn sự biến hoá sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại phản ứng nào ?

    a) K            K2O                KOH

    b) P             P2O5               H3PO4

    c) Na                       NaOH

                                      Na2O

    d) Cu            CuO            CuSO4    

    e) H2     →      H2O     →       H2SO4      →        H2  → Fe → FeCl2

    Bài 6 : Hoàn thành các  phương trình phản ứng sau :

    1. Mg + HCl
    2. SO3  + H2O
    3. Ba  + H2O
    4. Fe3O4  +  H2
    1. Al + H2SO4
    2. CaO + H2O
    3. Ca(OH)2 + CO2
    4. FexOy + CO

     

    Bài 7 : Có 3 bình đựng riêng biệt ba chất khí là : Không khí, O2, H2, CO2. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận biết mỗi khí ở mỗi bình ?

    Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 25,2g sắt trong bình chứa khí O2.

    a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên.

    c. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2  đã sử dụng ở phản ứng trên.

    Bài 10 :Người ta cho luồng khí H2 đi qua ống đựng 2,4g bột CuO màu đen được đun  trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi toàn bộ lượng CuO màu đen chuyển thành  đồng màu đỏ thì dừng lại.

        a) Tính thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ dùng cho phản ứng trên.

             b) Tính khối lượng nhôm cần dùng để khi phản ứng với axit sunfuric thì thu được lượng hiđro trên.

    Bài 11 : Đốt cháy 1,4 lit khí hiđro sinh ra nước

    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
    2. Tính thể tích của không khí  cần dùng cho phản ứng trên ? (Biết V của O2 chiểm 20% thể tích không khí)
    3. Tính khối lượng nước thu được ( Thể tích các khí đo ở đktc)?

    Bài 12 : Cho 6 gam kim loại magie tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl.

       a) Tính thể tích hiđro thu được ở đktc?

       b) Tính khối lượng axit HCl phản ứng?

       c) Lượng khí hiđro thu được ở trên cho tác dụng với 16 gam sắt (III) oxit. Tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng 

    Bài 13 : Cho 400 g dung dịch NaOH 30% tác dụng vừa hết với 100 g dung dịch HCl . Tính :

    1. Nồng độ % muối thu được sau phản ứng?
    2. Tính nồng độ % axit HCl . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    Bài 14 : Hoà tan hoàn toàn 11,2g sắt vào 100 ml dung dịch HCl 2M . Hãy :

    1. Tính lượng khí H2 tạo ra ở đktc?
    2. Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?
    3. Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng ?

       

     

    11/05/2020 |   0 Trả lời

  • Hãy nhận biết 3 lọ đựng các khí sau=phương Phương pháp hóa học
    N2,O2,không khí

    06/05/2020 |   1 Trả lời

  • bài 1:cho 3.6 gam một oxit sắt vào dung dịch HCl thừa. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đucơ 6.35 gam một muối sắt clorua.công thức phân tử oxit sắt là ?

    bài 2:cho 4.8 gam kim loại X(có hoá trị 2) tác dụng hết với dung dịch axit clohidric. sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 19 gam muối . Tìm kim loại X đó?

    26/04/2020 |   0 Trả lời

  • Giúp em với ạ:

    Câu hỏi:Đốt cháy 11,2 g Fe trong bình chứa 22,4 lít khí Oxi(đktc)

    a.viết phương trình phản ứng

    b.tính khối lượng chất dư sau phản ứng

    c.tính khối lượng oxit sắt thu được

    26/04/2020 |   2 Trả lời

  •         Bằng pp hóa học nhận biết: Nước cất, giấm ăn, nước muối sinh lý, xà phòng?

             Trả lời đầy đủ giúp mik ạ.

    16/04/2020 |   1 Trả lời

  • Cho 27 8g hỗn hợp x gồm al và fe tác dụng với dung dịch hcl dư thu được 15,68 lítHđktc tính phần trăm theo khối lượng từng chất trong X?

    09/04/2020 |   0 Trả lời

  • Đốt cháy thanh sắt nặng 20 gam có lẫn 20% tạp chất không cháy.
    a) Tính thể tích khí oxi cần phải dùng ở đktc?
    b) Tính khối lượng Fe3O4 thu được sau phản ứng?

    04/04/2020 |   1 Trả lời

  • Hòa tan 11,2 gam Fe vào dung dịch có chứa axit HCl dư. Sau khi phản ứng kết thúc thì thu được khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là

    A. 89,6 lít              B. 44,8 lít                   C. 22,4 lít             D. 11,2 lít

    03/04/2020 |   2 Trả lời

  • đốt cháy hết 5,6g sắt trong o2  thu đc fe3o4

    a) tính VO2 CẦN dùng để dốt hết lượng sắt

    b) tính khoi luong sản phẩm tạo thành sau phản ứng

    c) tính V không khí cần dùng để đốt hết lượng sắt trên, biết kk chứa 20% thể tích là oxi

    31/03/2020 |   1 Trả lời

  • Câu 2: (2 điểm) Hãy tính:

         a. Số mol của: 5,4g Al và 10g CaCO3.

         b. Thể tích (ở đktc) của 6,4g khí O2.

    Câu 3: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan (CH4) (ở đktc) trong không khí thu được khí cacbon đioxit (CO2) và nước (H2O). (Biết rằng khí metan cháy là xảy ra phản ứng với khí O2 trong không khí)

         a. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

         b. Tính khối lượng khí CO2 đã sinh ra.

         c. Tính thể tích khí oxi cần dùng (ở đktc).

    24/03/2020 |   1 Trả lời

  • cho hh A gồm 3 kim loại X,Y,Z có tỉ lệ mol tưng úng là 4:5:2 và tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 3:5:7. Khi hòa tan hết 5,56g hh trên vào dd HCl dư thì thu đc 4,032l khí(đktc). Hãy xác định các kim loại X,Y;Z. Biết khi tác dụng với HCl các kim loại dều có hóa trị II

    21/03/2020 |   0 Trả lời

  • Hòa tan kali vào nước thu được 4,48 lít khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn tính: 

    a)khối lượng Kali tham gia phản ứng

    b)khối lượng Kali hiđroxit tạo thành

    13/03/2020 |   2 Trả lời

  • tính khối lượng mol phân tử của các hợp chất có công thức sau:

    Al2(SO4)3,ZnSO4,H3O4,Cu(OH)2

     

    10/03/2020 |   0 Trả lời

  • Tổng số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử Y là 49,trong số đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Tính số hạt mỗi loại và xác đinh tên của Y

    22/10/2019 |   1 Trả lời

  • Một hợp chất có phân tử gồm nguyên tử , nguyên tố x liên kết với 3 ôxi và nặng hơn hiđrô 40 lần . Tính nguyên tử khối của x cho biết tên?

    20/10/2019 |   3 Trả lời

 

YOMEDIA