Câu hỏi trắc nghiệm (10 câu):
-
Câu 1: Mã câu hỏi: 197128
Kết quả của phép chia 26541:3 là:
- A. 8846
- B. 8847
- C. 8848
- D. 8849
-
Câu 2: Mã câu hỏi: 197129
Một sợi dây dài 31230 cm. Người ta cắt đi 1/6 sợi dây đó. Vậy sợi dây còn lại số xăng-ti-mét là:
- A. 5205 cm
- B. 525 cm
- C. 26025 cm
- D. 30705 cm
-
Câu 3: Mã câu hỏi: 197131
Giá trị của biểu thức 48325 - 96232:4 là:
- A. 24268
- B. 24267
- C. 24269
- D. 24270
-
Câu 4: Mã câu hỏi: 197132
Biết: x x 8 = 32132 + 54324 . Giá trị của x là:
- A. 10806
- B. 10807
- C. 10808
- D. 10809
-
Câu 5: Mã câu hỏi: 197133
Một cửa hàng có 5 hộp bi, mỗi hộp có 2416 viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào 4 túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:
- A. 320 viên bi
- B. 604 viên bi
- C. 3020 viên bi
- D. 2000 viên bi
-
Câu 6: Mã câu hỏi: 197134
Một hình vuông có chu vi bằng 40080cm. Cạnh của hình vuông là:
- A. 1002dm
- B. 1003dm
- C. 1004dm
- D. 1005dm
-
Câu 7: Mã câu hỏi: 197135
Nếu lấy số chẵn lớn nhất có năm chữ số giảm đi 2 lần rồi thêm vào 1056 đơn vị thì em thu được kết quả bằng bao nhiêu ?
- A. 52055
- B. 51055
- C. 54055
- D. 53044
-
Câu 8: Mã câu hỏi: 197136
Cho biểu thức: 41087 : x = 3 (dư 2). Giá trị x là:
- A. 11695
- B. 12695
- C. 13695
- D. 14695
-
Câu 9: Mã câu hỏi: 197137
Một số được gấp lên 5 lần rồi giảm đi 6 lần thì được số bé nhất có 5 chữ số. Giá trị của số đó là:
- A. 11000
- B. 12000
- C. 13000
- D. 14000
-
Câu 10: Mã câu hỏi: 197138
Người ta đã chuẩn bị 32 850 quyển vở phân đều cho 4 trường. Hỏi mỗi trường nhận được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở và còn thừa mấy quyển?
- A. 8212 quyển; thừa 1 quyển
- B. 8312 quyển; thừa 2 quyển
- C. 8210 quyển; thừa 1 quyển
- D. 8212 quyển; thừa 2 quyển



