Tìm khối lượng sau khi cân bằng nhiệt ?

bởi Hoàng Ánh Ngọc 16/03/2019

một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1=250g bên trong bình chứa nước khối lượng=50g nhiệt độ của nước và bình là t=27 độC  

a/đổ thêm vào bình m gam nước ở nhiệt độ t2=5độC sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ chung t2=9 độC .Tìm m

b/sau khi đã đổ thêm m gam nước ta bỏ vào bình một cục nước đá có khối lượng M ở nhiệt độ-10độC .Sau khi cân bằng nhiệt cục nước đá không tan hết lấy phần chưa tan mang ra cân thì được 200g.Tính M

Cho biết giữa bình nhôm và môi trường ngoài cách nhiệt hoàn toàn nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK của nước là 2100J/kgK của nhôm là 880J/kgK nhiệt nóng chảy của nước đá là  λ=34.10^4 J/kgK

 

Câu trả lời (0)

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Nguyễn Thị Anh Trúc

    Cho các dụng cụ sau: lực kế, sợi dây không dãn (có khối lượng không đáng kể), bình có nước. Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của viên sỏi, biết viên sỏi bỏ lọt và ngập trong bình nước, trọng lượng riêng của nước là do.

  • Phạm Ngọc

    bình A chứa 3kg nước ở 20C .Binh B chứa 4kg nước ử 30C .Dầu tiên trút 1 ca nước từ bình A sang bình B .Sau khi cân bằng nhiệt trrút 2 ca nước từ bình B sang bình A .Nhiệt độ cân bằng của bình A là 24C. Tính nhiệt độ của bình B khi cân bằng nhiệt và khối lượng của ca nước .Cho ragừ khối lượng của ca nước bằng nhau và chỉ có sự trao đổi nhiệt của nước 2 bình

  • Trần Hương Giang

    hai quả cầu kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của 1 cân đòn. hai quả cầu có khối lượng lần lượt là D1 là 7,8g/cm D2 là 2,6 g/cm nhúng qua cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3 quả cầu hai vaò chất lỏng có klr D4 thif cân mất thăng bằng . để cân thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m1 bàng 17g đổi hai chậu chất lỏng cho nhau để cân thăng bằng ta phải thêm m2 =27g cũng vào đĩa cân thứ hai. tim tỉ số hai KLR của hai chất lỏng

  • Mạn Châu

    Bài 1: Một chiếc xe phải đi từ A đến B trong khoảng thời gian quy định là t ( giờ). Nếu xe chuyển động từ A đến  B với vận tốc là 48km/h, xe sẽ đi đến B sớm hơn 15 phút so với thời gian quy định . Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc là 12km/h xe sẽ đén B trễ hơn so với thời gian quy định.

    a)tìm chiều dài quãng đường Ab và thời gian quy định
    b) Để chuyển động A đến B đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ A đến C ( trên quãng đường AB) với vận tốc là 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc là 12km/h. Tính chiều dài quãng đường AC.
    Bài 2 Một bình thông nhau hình chữ U mỗi nhánh có tiết diện 5 cen ti mét khối chứa nước có trọng lượng riêng là 10000. Người ta đổ vào nhánh trái lượng dầu có trọng lượng là 8000 thì thấy mực chất lỏng trong hai  nhánh chênh lệch nhau 8cm.Tính
    a) Tính độ cao của cột dầu ở nhánh trái.
    b) Khối lượng dầu đã đổ vào nhánh trái.
    Bài 3: Cho hai bình cách nhiệt. Bình một chứa 4kg nước ở nhiệt độ là 20°C bình hai chứa 8kg nước ở nhiệt độ là 40°C. Người ta rót m=1kg nước từ bình hai sang bình một. Sau khi nhiệt độ ở bình một cân bằng , người ta rót một lượng nước m từ bình một sang bình hai.Hãy tính nhiệt độ ở bình hai sau khi có sự cân bằng nhiệt.
     

  • Dell dell

    Bài 1: Một nồi nhôm khối lượng 0,4 kg đựng 0,2 kg nước được đun trên bếp. Hỏi nồi cần nhận nhiệt lượng bao nhiêu để làm cho nồi nước nóng lên từ 30⁰C đến 100⁰C.

    Bài 2: Một hỗn hợp gồm ba chất lỏng không có tác dụng hoá học với nhau có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg, m2 = 2 kg, m3 = 3 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là:

    c1 = 2000 J/kg.K, t1 = 10⁰C, c2 = 4000 J/kg.K, t2 = 10⁰C,

    c3 = 3000 J/kg.K, t3 = 50⁰C.

    Tìm:

    a. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt.

    b. Nhiệt lượng để làm nóng hỗn hợp từ điều kiện ban đầu đến 30⁰C.

  • Vũ Đặng Hiền

    Để xác định nhiệt dung riêng của dầu cx người ta thực hiện thí nghiệm như sau. Đổ khối lượng nước ma vào nhiệt lượng kế khối lượng mk .Cho dòng điện chạy qua nhiệt lượng kế để đun nóng nước.

    Sau thời gian t1 nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng lên \Deltat1 (oC). Thay nước bằng dầu KL md và lặp lại các bước thí nghiệm như trên.Sau tg nung tnhiệt độ của nhiệt lượng kế và dầu tăng thêm \Deltat2 (oC) Để tiện tính toán có thể chọn ma=md=mk.Bỏ qua sụ mất mát của nhiệt lượng trong quá trình nung nóng
    a)Lập biêu thức tính nhiệt dung riêng cx cho bt NDR của nước và nhiệt lượng kế là cn và ck
    b)Áp dụng bằng số: Cho cn=4200 (J/kg.k); ck=380(J/kg.k): t1=1 phút : \Deltat1=9,2oC ; t2=4 phút;\Deltat2=16,2oC .Hãy tính cx.

  • Nguyễn Hà Trang

    Một học sinh thả 300g chì ở 100 độ vào 250g nước ở 58,5 độ làm cho nước nóng lên đến 60 độ

    a) Tính nhiệt độ chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt

    b) Tính nhiệt lượng nước thu vào

    c) Tính nhiệt dung riêng của chì. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

  • Nguyễn Quang Ngọc

    Câu 1: Ở lớp 6, chúng ta đã biết 1 quả bóng bàn bị bẹp được nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ. Hãy giải thích hiện tượng bằng sự truyền và chuyển hoá năng lượng.
    Câu 2: Đun nóng 1 ống kim loại có không khí được đậy kín bằng 1 lớp cao su. Người ta thấy không khí bên trong ống nóng dần lên, tới 1 lúc nào đó không khí bật nút cao su lên, đồng thời có khói trắng xuất hiện ở miệng ống. Hỏi có những quá trình truyền và biến đổi năng lượng nào khi:
    a) Không khí trong ống nóng dần lên
    b) Nút cao su bật lên
    c) Khói trắng xuất hiện
    Câu 3: Thả 1 cục nước đá có khối lượng = 50g ở nhiệt độ -5oC vào 1 cốc nhôm có khối lượng = 80g đựng 150g nước ở 30oC. Tính nhiệt độ của nước trong cốc khi cục đá vừa tan hết. Biết NDR của nước đá là 2090J/kg.K ; Nước là 4180J/kg.K ; Nhôm là 880J/kg.K. Để cho 1kg nước đá chảy hoàn toàn ở 0oC thì cần cung cấp nhiệt lượng là 0,34.10^6 J

  • Võ Xuân  Tùng

    Một bộ trao đổi nhiệt của bộ phận cất nước gồm một ống trụ dài và một ống xoắn ruột gà lắp bên trong. Trong mỗi đơn vị thời gian có m1 =0,5 kg hơi nước ở nhiệt độ t1= 100oC đi vào ống xoắn từ trên xuống. Để làm hơi nước ngưng tụ và nguội đến nhiệt độ phòng t2= 20oC, người ta cho cho chảy qua ống trụ một khối lượng m2 = 10 kg theo chiều ngược lại trong cùng một đơn vị thời gian ấy với nhiệt độ lối vào là 20oC. Hãy xác định nhiệt độ cuối cùng của nước ở lối ra. Cho biết nhiệt hóa hơi và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là: L=2,26.10^6 J/kg; c=4,2.10^3 J/kg.độ. Bơ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.