Bài 3: Thị trường vốn


Nội dung bài giảng Bài 3: Thị trường vốn sau đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu về khái niệm và phân loại thị trường vốn, các công cụ trên thị trường vốn, các công cụ trên thị trường vốn tại Việt Nam, các khái niệm chủ yếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tóm tắt lý thuyết

1. Khái niệm và phân loại thị trường vốn

1.1 Khái niệm

  • Thị trường vốn là một bộ phận của thị trường Tài chính trong đó có những công cụ vay nợ trung và dài hạn trên một năm và các chứng khoán được mua bán.
  • Các chứng khoế thị trường vốn như cố phiếu, Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, trái phiếu chính quyền địa phương, các hợp đồng vay thế chấp.
  • Những chứng khoán của thị trường vốn có tính thanh khoản kém hơn so với các loại chứng khoán ngắn hạn và rủi ro lớn hơn so với chứng khoán ngắn hạn do giá cả của chúng biến động nhiều

1.2 Phân loại thị trường vốn

  • Thị trường vốn bao gồm các thị trường:
    • Thị trường chứng khoán trung và dài hạn, theo nghĩa rộng thị trường chứng khoán được gọi là thị trường vốn, trên thị trường đó giao dịch mua bán các giấy tờ trung hạn, dài hạn có thời gian trên một năm .và các loại cố phiếu.
    • Thị trường thế chấp là thị trường cung cấp tín dụng dài hạn cho doanh nghiệp với điều kiện phải có thế chấp.
    • Thị trường tín dụng thuê mua là thị trường cung cấp các tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản.

2. Các công cụ trên thị trường vốn

2.1 Cổ phiếu

Là giấy tờ chứng nhận về vốn đối với thu nhập ròng và tài sản của một công ty. Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty, có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ chi phỉ, thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ).

Tuy nhiên, theo luật công ty ở các nước vẫn quy định cổ phiếu của những thành viên trong hội đồng quản trị của công ty, của những cố đông góp vổn bằng hiện vật hoặc cổ phiếu được mưa bằng cách góp vốn nhiều lần sẽ phải là loại cổ phiếu ký danh. Ngoài ra, đối với một số công ty của một dòng họ hay gia đình không muôn có sự can thiệp bởi thế lực Tài chính khác, sẽ phát hành loại cố phiếu ký danh đế nắm rõ được danh sách cụ thể của cố đông trong công ty.

2.2 Vay thế chấp

Là những khoản tiền cho các cá nhân hoặc Doanh nghiệp vay để mua nhà, đất, hoặc những công trình xây dựng. Trong đó, các công trình và nhà đất được dùng làm vật thế chấp cho khoản vay. Ngân hàng là những đơn vị cho vay hàng đầu trong thị trường cho vay thế chấp nhà ở. Tuy nhiên, có một số tố chức tín dụng khác cũng tham gia cung cấp dịch vụ này.

2.3 Trái phiếu công ty

Là loại trái phiếu dài hạn do các công ty phát hành. Trái phiếu công ty điển hình mang lại cho người nắm giữ nó một khoản lãi nhất định mỗi năm và thanh toán hết mệnh giá khi trái phiếu đến kỳ hạn thanh toán. Một số trái phiếu công ty được gọi là trái phiếu chuyển đổi, do có đặc điểm phụ thêm là cho phép người giữ nó chuyển đổi thành một số cổ phần nhất định. Đặc điểm này khiến các trái phiếu chuyển đổi có thêm tính hấp dẫn đôi với những người mua tương lai hơn là những trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. Đồng thời, nó cho phép công ty giảm tiền lãi thanh toán vì các trái phiếu này có thể tăng thêm giá trị nếu giá cố phiếu của công ty phát hành tăng lên. Diễn biến cưa thị trường trái phiếu công ty có thể quan trọng hơn nhiều đôi với các quyết định về Tài chính của một công ty, so với diễn biến của thị trường cổ phiếu.

2.4 Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu các cơ quan thuộc chính phủ

Những công cụ nợ dài hạn này do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động tiền bù đắp những thiếu hụt của ngân sách chính phủ. Chúng là nhừng trái phiếu được mua bán phổ biến, là chứng khoán có thanh khoản khá cao trên thị trường vốn. Ngoài ra, còn có trái phiếu dài hạn do nhiều cơ quan thuộc chính phủ phát hành và được chính phủ bảo đảm, do vậy chúng có đặc điểm khá giông Trái phiếu Chính phủ.

2.5 Những khoản vay thương mại và vay tiêu dùng

Là những khoản vay dành cho người tiêu dùng và những công ty kinh doanh, chủ yếu do ngân hàng cho vay. Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp, các khoản vay của ngươi tiêu dùng có thể do những công ty Tài chính cho vay và thường không có thị trường cấp hai cho những khoản vay này.

3. Các công cụ trên thị trường vốn tại Việt Nam

Theo Luật Chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006. Hiện nay trên thị trường vốn tại Việt Nam, có hai loại công cụ chủ yếu hoạt động là cổ phiếu và trái phiếu.

3.1 Cổ phiếu

Theo Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2006, cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu vốn góp vào công ty và quyền được hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ. cổ phiếu lưu hành trên thị trường có nhiều loại:

Phân loại cổ phiếu ở Việt Nam: Dựa vào các căn cứ sau đây:

  • Căn cứ vào hình thức, cổ phiếu có hai loại: cổ phiếu vô danh và cổ phiếu ký danh.
  • Lúc mới ra đời cổ phiếu tồn tại dưới dạng ký danh có ghi tên người sở hữu nó, sau này khi thị trường cố phiếu phát triển loại cổ phiếu ký danh gây trở ngại cho việc lưu thông và chuyển nhượng cổ phiếu. Do đó, loại cổ phiếu vô danh không ghi tên người sở hữu ra đời và ngày càng phổ biến.
  • Căn cứ vào quyền lợi được hưởng, cổ phiếu gồm hai loại phổ hiến: cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường.
  • Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức cố định và được ghi rõ trên cổ phiếu lúc phát hành. Với cổ phiếu này thu nhập của cổ đông không phụ thuộc vào chính sách chia lãi hàng năm của công ty. Tính ưu đãi của cổ phiếu ưu đãi còn được biểu hiện ở một số điểm như: được chia cổ tức trước loại cổ phiếu thường, trường hợp tài sẻn công ty bị thanh lý, phần tài sản còn lại sau khi thanh toán hết các khoản nợ của công ty sẽ được hoàn vốn cho cổ đông giữ cổ phiếu Ưu đãi. Loại cố phiếu ưu đãi còn được phát hành dưới nhiều hình thức như: cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi có lãi cố phần gộp, cổ phiếu ưu đãi có thể bồi hoàn...
  • Cổ phiếu thường có mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Vì vậy, cổ đông mua loại cổ phiếu này rất quan tâm đến hoạt động của công ty, và họ thường là những người đứng trong Ban quản trị chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty. Trên thị trường giá của loại cô phiếu thường biến động nhiều hơn so với loại cố phiếu ưu đãi.
  • Căn cứ vào phương thức góp vốn, cổ phiếu có hai loại: cổ phiếu hiện kim và cổ phiếu hiện vật. cổ phiếu hiện kim dành cho những cổ đông góp vốn bằng tiền và cổ phiếu hiện vật dành cho những cổ đông góp vốn bằng tài sản như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...

3.2 Trái phiếu

  • Theo Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2006, trái phiếu là một loại chứng khoán xác nhận một khoản vốn cho vay và quyền được hưởng mức thu nhập theo định kỳ, người mua trái phiếu là chủ nợ của đơn vị phát hành và sẽ được hoàn lại vốn khi đến kỳ hạn. Căn cứ vào chủ thể phát hành, trên thị trường vốn có các loại trái phiếu sau:
  • Trái phiếu doanh nghiệp. Do các công ty hoặc các xí nghiệp đang hoạt động phát hành với mục đích bổ sung vốn kinh doanh. Trái phiếu chỉ là loại chứng khoán có lợi tức cố định và người sở hữu trái phiếu chỉ là chủ nợ của công ty, do đó chủ sở hữu trái phiếu không được tham dự và can thiệp vào hoạt động của công ty. Tuy nhiên đầu tư vào trái phiếu vẫn có mức độ an toàn cao hơn so với đầu tư vào cổ phiếu. Trái phiếu doanh nghiệp có các loại như:
    • Trái phiếu có đảm bảo tài sản của công ty hoặc được bảo lãnh bởi uy tín của một doanh nghiệp khác (thường là ngân hàng đầu tư hoặc công ty chứng khoán...)
    • Trái phiếu không cần bảo đảĩn thường được phát hành từ một công ty danh tiếng đã hoạt động lâu năm hoặc từ một công ty công cộng.
    • Trái phiếu có thể chuyển hoán thành cổ phiếu thường của công ty, loại trái phiếu này sẽ tăng giá nếu công ty kinh doanh phát đạt.
    • Trái phiếu phát hành bán dưới mệnh giá được công ty phát hành trong thời kỳ lãi suất tín dụng đang cao trên thị trường tiền tệ.
  • Trái phiếu Chính phủ: Tại Việt Nam do Chính phủ uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây gọi là Quỹ Hỗ trợ Phát triển) phát hành với mục đích bù đắp những khoản chi của ngân sách nhà nước. Nói cách khác, trái phiếu nhà nước là chứng thư xác nhận khoản nợ của nhà nước.
  • Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành:
  • Với mục đích hỗ trợ cho ngân sách địa phương. Loại trái phiếu này hiện nay ở nước ta chưa phát triển.
  • Trái phiếu kho bạc: Do Kho bạc nhà nước phát hành với mục đích chủ yếu là thu hút bớt khoản vốn nhàn rỗi trong lưu thông trên cơ sở điều hòa cung cầu về tiền tệ. Tín phiếu kho bạc gồm hai loại:
    • Tín phiếu ngắn hạn lưu thông trên thị trường tiền tệ đặc biệt là thị trường mới.
    • Tín phiếu dài hạn (còn gọi là trái phiếu kho bạc), trung hạn lưu thông trên thị trường vốn.
  • Trái phiếu dầu tư: Do một công ty đầu tư phát hành. Người mua trái phiếu sẽ là người gia nhập quỳ đầu tư.

4. Các khái niệm chủ yếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngoài ra để biết thêm các công cụ trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cần nắm thêm một số khái niệm chủ yếu đã được quy định tại Luật Chứng khoán của Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
  • Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
  • Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỳ đại chúng.
  • Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung, nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.
  • Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.
  • Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một sô" lượng chứng khoán xác định trước, trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.
  • Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định, với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
  • Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
  • Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.
  • Nhà đầu tư chứng khoản chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty Tài chính, công ty cho thuê Tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
    • Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
    • Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
    • Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
  • Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
  • Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán, và ngân hàng thương mại được Ưy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
  • Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiềm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được Ưỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
  • Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.
  • Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung Tâm giao dịch chứng khoán.
  • Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.
  • Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
  • Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
  • Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tô chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mưa một phần hay toàn bộ chứng khoán của tố chức phát hành, đế bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tố chức phát hành, hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bô" báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
  • Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
  • Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.
  • Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
  • Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
  • Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
  • Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viền và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
  • Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Quỹ đóng là quỳ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỳ đại chúng chưa được công bố, mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
  • Người biết thông tin nội bộ là:
    • Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;
    • Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
    • Người kiểm toán báo cáo Tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
    • Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
    • Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;
    • Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
    • Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những người biết thông tin nội bộ kế toán.
  • Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:
    • Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân;
    • Tổ chức trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;
    • Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đổc hoặc Tổng giám đổc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đôc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó;
    • Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiêm soát bởi người đó, hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;
    • Công ty mẹ, công ty con;
    • Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.