40 câu trắc nghiệm Dao động cơ Vật lý 12 có video lời giải

Tải về

Học247 xin giới thiệu đến các em Tài liệu kèm video giải chi tiết 40 câu trắc nghiệm Dao động cơ học của Thầy Thân Thanh Sang, nhằm giúp các em ôn tập lại các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm chương 1, bao gồm các câu hỏi lý thuyết, các công thức có phân loại và các dạng bài tập trọng tâm được trình bày rõ ràng, cụ thể. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

40 CÂU TRẮC NGHIỆM DAO ĐỘNG CƠ

VẬT LÝ 12 CÓ VIDEO LỜI GIẢI

 

Mời các em cùng xem Video Hướng dẫn giải 40 câu hỏi trắc nghiệm Dao động cơ của thầy Thân Thanh Sang hoặc trực tiếp làm bài thi online tại Trắc nghiệm Dao động cơ Chương 1 Vật lý 12 để đạt được kết quả tốt nhất nhé! smiley

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của chất điểm là 40cm/s, tại vị trí biên gia tốc có độ lớn 200cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là:

            A. 0,1 m.                     B. 8 cm.                     

            C. 5 cm.                      D. 0,8 m.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, khi chất điểm qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 0,5 m/s. Khi chất điểm có tốc độ 40 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 1,5 m/s2. Biên độ dao động của vật là:

            A. 6 cm..                    

            B. 8 cm.

            C. 5 cm.                     

            D. 10 cm.

Câu 3: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là:

 A.  A = 2 cm.

 B.  A = 3 cm.

 CA= 5 cm.

 D.  A = 21 cm.

Câu 4: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t + \frac{5 \pi }{6})\). Vận tốc của con lắc đạt cực đại tại thời điểm:

A.   \(t = \frac{T}{3}.\)                                                              

B. \(t = 0,5T.\)

C.  \(t = \frac{T}{6}.\)                                                            

D. \(t = \frac{T}{12}.\)

Câu 5: Sự cộng hưởng cơ

A. Được ứng dụng để chế tạo đồng hồ quả lắc.      

B. Xảy ra khi vật chịu tác dụng của ngoại lực có độ lớn không đổi. 

C. Có lợi vì làm tăng biên độ và có hại vì tần số thay đổi.    

D. Chỉ có thể xảy ra khi vật dao động cưỡng bức.

Câu 6: Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là \(40\sqrt{3}\) cm/s. Lấy \(\pi = 3,14\). Phương trình dao động của chất điểm là:

A.    \(x = 6\cos (20t + \frac{\pi }{6})\ (cm).\)                                  

B.    \(x = 4\cos (20t - \frac{\pi }{6})\ (cm).\)                                   

C.    \(x = 4\cos (20t + \frac{\pi }{3})\ (cm).\)                                  

D. \(x = 6\cos (20t - \frac{\pi }{3})\ (cm).\)

Câu 7: Một chất điểm dao động dọc theo trục Ox có phương trình dao động là \(x = 8\cos(2\pi t + \frac{5\pi}{6})\) cm. Tại thời điểm t vật có li độ x = 6 cm và đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng, sau đó 0,25 s vật có li độ:

A.    \(2\sqrt{3}\ cm.\)                B.  \(2\sqrt{7}\ cm.\)

C.  \(-2\sqrt{3}\ cm.\)            D. \(-2\sqrt{7}\ cm.\)

Câu 8:  Chọn ý sai. Đối với con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa:

A.   Ở vị trí cân bằng lò xo không biến dạng.

B.  Li độ có độ lớn bằng độ biến dạng lò xo.

C.  Lực đàn hồi là lực kéo về.

D.  Lò xo luôn dãn khi vật dao động điều hòa.

Câu 9:  Ban đầu dùng một lò xo treo vật M tạo thành con lắc lò xo dao động với tần số f. Sau đó lấy 2 lò xo giống hệt lò xo trên ghép song song, treo vật M vào hệ lò xo này và kích thích cho hệ dao động. Tần số dao động của hệ:

A.     \(f' = \sqrt{2}f.\)                       

B. \(f' = 2f.\)

C. \(f' = \frac{1}{2}f.\)

D. \(f' = f.\)

Câu 10: Một vật dao động điều hoà theo phương trình \(x = 10\cos (4\pi t + \frac{\pi }{2})\) cm. Tốc độ trung bình của vật khi đi được quãng đường 20 cm kể từ t = 0 là:

            A. 0 cm/s.

            B. 80 cm/s.

            C. 50 cm/s.

            D. 40 cm/s.

Câu 11: Một vật dao động điều hòa với phương trình chuyển động \(x = 2\cos(2\pi t - \frac{\pi }{2})\) cm. Thời điểm để vật đi qua li độ x = 3 cm theo chiều âm lần đầu tiên kể từ thời điểm t = 2s là:

  1. \(\frac{27}{12}\ s.\)
  2. \(\frac{4}{3}\ s.\)
  3. \(\frac{7}{3}\ s.\)
  4. \(\frac{10}{3}\ s.\)

Câu 12: Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x= 5\cos (4\pi t + \frac{\pi }{3})\) cm. Xác định quãng đường vật đi được sau \(\frac{7}{4}\) s kể từ thời điểm ban đầu?

     A. 35 cm.

     B. 70 cm.

     C. 60 cm.

     D. 100 cm.

Câu 13: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số góc, khác pha dao động điều hòa có đặc điểm nào sau đây?

A. Tần số dao động tổng hợp khác tần số của các dao động thành phần.
B. Pha ban đầu phụ thuộc vào biên độ và pha ban đầu của hai dao động thành phần.

     C. Chu kì dao động bằng tổng các chu kì của hai dao động thành phần. 

     D. Biên độ bằng tổng các biên độ của hai dao động thành phần.

Câu 14:  Trong mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều, cặp đại lượng nào dưới đây (theo thứ tự đó) tương ứng với bán kính và vận tốc góc của chuyển động tròn đều?

A.   Biên độ và tần số góc.   

BBiên độ và tần số. 

C.  Pha ban đầu và tần số góc.                       

D.  Pha ban đầu và biên độ.

Câu 15: Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động \(x =15\cos (4\pi t - \frac{\pi }{6})\) cm . Kể từ lúc vật bắt đầu dao động, thời gian vật đi được quãng đường 61 cm gần bằng:

A.  0,509 s.          

B.  0,524 s.     

C0,521 s.                 

D.  0,512 s.

Câu 16Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T. Trong một chu kỳ dao động, thời gian vật có tốc độ không nhỏ hơn \(\frac{v_{max}}{2}\) là:

 A.   \(\frac{2T}{3}.\)                    B.   \(\frac{T}{6}.\)             

C. \(\frac{T}{12}.\)                         D. \(\frac{T}{3}.\)

Câu 17:    Một vật dao động với biên độ A, chu kỳ T. Tính tốc độ trung bình lớn nhất vật có thể đạt được trong \(\frac{2T}{3}\)?

 A. \(\frac{4A}{T}.\)                      B.   \(\frac{2A}{T}.\)                    

C.   \(\frac{9A}{2T}.\)                     D. \(\frac{9A}{4T}.\)

Câu 18:  Khi nói về dao động điều hoà của một vật thì câu nào dưới đây là sai?

A.  Lực kéo về trái dấu với li độ và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ.                         

B.  Chu kỳ là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp li độ và vận tốc của vật lặp lại như cũ.           

C.  Động năng và vận tốc của vật dao động cùng tần số.                        

D.  Thời gian ngắn nhất giữa hai lần vật qua vị trí cân bằng là nửa chu kỳ.

Câu 19:  Chọn phát biểu sai

A.  Vật dao động cưỡng bức có biên độ dao động cực đại khi tần số lực cưỡng bức thích hợp.                       

B.  Trong dao động điều hoà, li độ vuông pha với vận tốc và ngược pha với gia tốc.              

C.  Chu kỳ vật dao động điều hòa là khoảng thời gian vật đi được quãng đường bằng bốn lần biên độ.     

D.  Dao động duy trì có biên độ tỉ lệ với biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên hệ.

Câu 20Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng \(\frac{3}{4}\) lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.

 A.  6 cm.                    B.  4,5 cm.                   C. 4 cm.                      D. 3 cm. 

 

 

{--Các em có thể thực hành làm bài thi trực tuyến tại  40 câu trắc nghiệm Dao động cơ Vật lý 12 có video hướng dẫn--}

 
 

Trên đây là phần trích đoạn một phần nội dung trong 40 câu trắc nghiệm Dao động cơ Vật lý 12 có Video lời giải. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt ,nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm Vật lý và đạt thành tích cao hơn trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

​Chúc các em học tập tốt !