HỌC247 xin giới thiệu đến các em Nội dung ôn tập chuyên đề Amin – Amino axit - Protein môn Hóa học 12 năm 2021. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.
1. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1.1. Amin
a. Khái niệm: Amin là hợp chất hữu cơ cấu tạo bởi sự thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon. Ví dụ :

Metylamin đimetylamin trimetylamin phenylamin
(bậc I) (bậc II) (bậc III) (thơm, bậc I)
b. Cấu tạo
- Nhóm định chức : nguyên tử N còn một cặp e chưa liên kết nên có khả năng nhận proton (tính bazơ) và có thể tạo liên kết hiđro.
- Đồng phân :
+ Đồng phân mạch C (không phân nhánh, nhánh, vòng).
+ Đồng phân vị trí nhóm chức.
+ Đồng phân bậc amin.
c. Danh pháp
|
|
Tên gốc - chức |
Tên thay thế |
|
CH3NH2 |
Metylamin |
Metanamin |
|
CH3CH2NH2 |
Etylamin |
Etanamin |
|
CH3CH2CH2NH2 |
Propylamin |
propan-1-amin |
|
CH3CH(NH2)CH3 |
Isopropylamin |
propan-2-amin |
|
|
metylphenylamin |
N-metylbenzenamin |
d. Tính chất
- Các amin có phân tử khối thấp là các chất khí không màu, có mùi gần giống NH3, cháy được và dễ tan trong nước. Các amin có phân tử khối cao hơn là các chất lỏng, khi gốc hiđrocacbon càng lớn thì độ tan càng giảm.
- Các amin có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon cùng khối lượng phân tử, nhưng thấp hơn các ancol tương ứng (do liên kết hiđro kém bền hơn).
Nhiệt độ sôi : hiđrocacbon < amin < ancol (cùng khối lượng phân tử).
a) Tính chất của nhóm NH2
- Tính bazơ :
+ Tan trong nước tạo ion OH- :
CH3NH2 + H2O → [CH3NH3]+OH-
+ Tác dụng với dung dịch axit tạo muối :
C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl-
Phenylamoni clorua
+ Metylamin và một số đồng đẳng của nó tan trong nước làm xanh giấy quỳ tím và làm hồng phenolphtalein, kết hợp với proton mạnh hơn NH3 (vì nhóm ankyl đẩy e làm tăng mật độ e trên nguyên tử N → làm tăng lực bazơ).
+ Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3, có thể kết hợp proton nhưng không làm xanh giấy quỳ tím và không làm hồng phenolphtalein (vì gốc phenyl hút e làm giảm mật độ e trên nguyên tử N → làm giảm lực bazơ).
So sánh tính bazơ của CH3NH2 và C6H5NH2 với NH3. Giải thích.
+ Lực bazơ : CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 (do hiệu ứng đẩy, hút e làm thay đổi mật độ e trên nguyên tử N).
b) Phản ứng với HNO2
+ Với amin bậc I : tạo ra ancol và giải phóng N2 :
C2H5NH2 + HO-N=O →C2H5OH + N2 + H2O
+ Anilin và các amin thơm tạo ra muối điazoni bền :
C6H5NH2 + HO-N=O + HCl → [C6H5N ] Cl- + H2O
c) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen (dùng nhận biết anilin)

2,4,6-tribromanilin (kết tủa trắng)
Viết gọn : C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 ¯ + 3HBr
Giải thích : do ảnh hưởng của nhóm - NH2 đến vòng benzen nên nguyên tử H của vòng benzen trong anilin linh động hơn nguyên tử H của vòng benzen trong các aren.
e. Điều chế
- Từ NH3 và ankyl halogenua :
NH3 → CH3NH2 → (CH3)2NH → (CH3)3N
- Điều chế từ benzen theo sơ đồ :
C6H6 → C6H5NO2 → C6H5NH2
Phương trình hoá học : C6H5NO2 + 6H → C6H5NH2 + 2H2O
1.2. Aminoaxit
a. Định nghĩa, cấu tạo phân tử
- Là hợp chất tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) và nhóm chức cacboxyl (-COOH).
- Dạng chung : (H2N)xR(COOH)y.
- Tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :
H2N-R-COOH → H3N+-R-COO- (ion lưỡng cực)
b. Danh pháp : axit + vị trí nhóm amino + amino + tên axit.
|
Công thức |
Tên thay thế |
Tên bán hệ thống |
Tên thường |
Kí hiệu |
|
H2N-CH2-COOH |
Axit aminoetanoic |
Axit aminoaxetic |
Glyxin |
Gly |
|
|
Axit 2-aminopropanoic |
Axit a-aminopropionic |
Alanin |
Ala |
|
|
Axit 2-amino-3-metylbutanoic |
Axit a-aminoisovaleric |
Valin |
Val |
|
|
Axit 2,6- điamino-hexanoic |
Axit a,e-điaminocaproic |
Lysin |
Lys |
|
|
Axit 2-aminopentanđioic |
Axit a-aminoglutamic |
Axit glutamic |
Glu |
(Phần lớn các axit a-amino đều có trong cơ thể sinh vật)
c. Tính chất
- Là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
- Tính chất lưỡng tính :
+ Thể hiện tính bazơ khi tác dụng với axit
H2N- R-COOH + HCl → Cl-H3N+-R-COOH
+ Thể hiện tính axit khi tác dụng với bazơ :
H2N- R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
Với amino axit (NH2)xR(COOH)y :
Khi x = y → không đổi màu quỳ tím
Khi x > y → làm quỳ tím hoá xanh
Khi x < y → làm quỳ tím hoá đỏ
- Phản ứng este hoá :
H2N- R-COOH + C2H5OH →Cl- H3N+- R-COOC2H5 + H2O
- Trùng ngưng tạo hợp chất poliamit
n H2N- R-COOH → ( HN-R-CO )n + n H2O
1.3. Peptit và Protein
a. Peptit : là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc a-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit ( CO-NH ) .
- Cấu tạo phân tử : Là chuỗi đi, tri, tetra,... polipeptit hợp bởi hai hay nhiều gốc a-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit theo một trật tự xác định và có cấu trúc đặc thù (amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axit đầu C còn nhóm COOH).
- Tính chất :
+ Phản ứng thuỷ phân : có thể bị thuỷ phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ tạo thành các a-amino axit :

Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn tạo các peptit ngắn hơn nhờ enzim. Ví dụ : Ala-Gly ; Gly-Val...
+ Phản ứng màu biure : Trong môi trường kiềm, peptit có từ hai liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 cho màu tím của hợp chất phức, tương tự như phản ứng của Cu(OH)2 với biure H2N-CO-NH-CO-NH2 . Đipeptit chỉ có một liên kết peptit không có phản ứng này.
b. Protein : là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
- Cấu tạo phân tử : từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau hoặc với thành phần “phi protein” khác. Các phân tử protein khác nhau về bản chất các mắt xích a-amino axit, số lượng và cách sắp xếp các mắt xích a-amino axit.
- Tính chất :
+ Các protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước, các protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo như anbumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu)
+ Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc khi gặp axit, bazơ, một số muối.
+ Phản ứng thuỷ phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim tạo thành các
a-amino axit.
+ Có phản ứng màu : với HNO3 → hợp chất có màu vàng ; với Cu(OH)2 /OH- → dd có màu xanh tím.
2. Ví dụ minh họa
Câu 1: Đun 100ml dung dịch một amino axit 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta chưng khô dung dịch thì thu được 2,5 g muối khan. Mặt khác lấy 100 g dung dịch amino axit nói trên có nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,5M. Xác định công thức phân tử của amino axit.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học :
(H2N)n-R-(COOH)m + mNaOH → (H2N)n-R(COONa)m + mH2O
1 mol m mol
0,2.0,1 = 0,02 0,25.0,08 = 0,02
→ m = 1.
b) Từ phương trình trên ta cũng suy ra M của (H2N)n-RCOONa :
0,02 mol muối có khối lượng 2,5 g
1 mol muối có khối lượng 125g
M của (H2N)nRCOOH = 125 - 23 + 1 = 103 (g)
(H2N)nRCOOH + nHCl → ( ClNH3)nRCOOH
1 mol n mol
0,2 0,2
→ n = 1. Vậy công thức tổng quát của amino axit : H2N-CxHy-COOH
M H2NCxHyCOOH = 103 (g) → mCxHy = 103 - 61 = 42 (g) → 12x + y = 42
Lập bảng :
|
x |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
y |
30 (loại) |
18 (loại) |
6 (hợp lí) |
<0(loại) |
Công thức của amino axit : H2NC3H6COOH
Câu 2. Dùng một hoá chất, hãy phân biệt các dung dịch : lòng trắng trứng, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột.
Hướng dẫn giải:
Cho 4 chất trên tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm và đun nóng, ta nhận thấy ống nghiệm chứa hồ tinh bột không phản ứng, ống nghiệm chứa glixerol cho dung dịch màu xanh lam, ống nghiệm chứa glucozơ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch, ống nghiệm chứa lòng trắng trứng có màu tím đặc trưng. HS tự viết các phương trình hoá học.
Lưu ý : Với lòng trắng trứng, Cu(OH)2 đó phản ứng với các nhóm peptit -CO-NH- cho sản phẩm có màu tím.
3. LUYỆN TẬP
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ?
A. Metyl - ,etyl - ,đimetyl- ,trimeltyl – là chất khí, dễ tan trong nước.
B. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
C. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
D. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.
Câu 2: Khi thủy phân polipeptit sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH2COOH)-CO-NH-CH(CH2-C6H5) -CO-NH- CH(CH3)- COOH
Số amino axit khác nhau thu được là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?
A. Val-Phe-Gly-AlA.
B. Ala-Val-Phe-Gly.
C. Gly-Ala-Val-Phe.
D. Gly-Ala-Phe-Val.
Câu 4: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.
D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Câu 5: Điều nào sau đây SAI?
A. Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ tím đổi màu.
B. Các amino axit đều tan được trong nước.
C. Khối lượng phân tử của amino axit gồm một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH luôn là số lẻ.
D. Hợp chất amino axit có tính lưỡng tính.
Câu 6: Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2
C. NH3, C6H5NH2, CH3NH2, CH3NHCH3
D. NH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, CH3NHCH3
Câu 7: Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1); ClH3N-CH2-COOH (2); NH2-CH2-COONa (3); NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4); HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5). Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là
A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (5) D. (1), (4).
Câu 8: C4H11N có số đồng phân amin bậc 1 là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 9: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?
A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất.
Câu 10: Dung dịch metylamin có thể tác dụng với chất nào sau đây: Na2CO3, FeCl3, H2SO4 loãng, CH3COOH, quỳ tím.
A. FeCl3, H2SO4 loãng, CH3COOH, Na2CO3.
B. Na2CO3, FeCl3, H2SO4 loãng.
C. FeCl3, quỳ tím, H2SO4 loãng, CH3COOH
D. Na2CO3, H2SO4 loãng, quỳ tím
Câu 11: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng:
A. NaOH B. AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2/OH- D. HNO3
Câu 12: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A. Dung dịch NaOH
B. Giấy quỳ tím
C. Dung dịch phenolphtalein
D. Nước brom
Câu 13: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H5N B. C3H7N C. CH5N D. C2H7N
Câu 14: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Công thức của X là
A. H2N-C3H6-COOH. B. H2N-C2H4-COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2. D. (NH2)2C3H5COOH.
Câu 15: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml
Câu 16: Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn toàn thu được 20,16 lit CO2(đktc) và x mol H2O. Vậy giá trị của m và x là
A. 13,95g và 16,20g
B. 16,20g và 13,95g
C. 40,50g và 27,90g
D. 27,90g và 40,50g
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit a- amino glutaric) và một ancol bậc nhất. Để phản ứng hết với 37,8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H3(NH2)(COOCH2- CH3)2
B. C3H5(NH2)(COOCH2- CH2- CH3)2
C. C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2- CH2- CH3)
D. C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2
Câu 18: Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. CTCT phù hợp của X là
A. CH3COOCH2NH2
B. C2H5COONH4
C. CH3COONH3CH3
D. Cả A, B, C
Câu 19: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH ư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,50. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,55.
Câu 20: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của M là
A. 51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
D |
D |
D |
A |
A |
C |
C |
D |
C |
C |
D |
C |
C |
A |
D |
C |
C |
B |
A |
Trên đây là phần trích dẫn Nội dung ôn tập chuyên đề Amin – Amino axit - Protein môn Hóa học 12 năm 2021, để xem toàn bộ nội dung chi tiết, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về máy.
Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến!








