YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận An

Tải về
 
NONE

HOC247 xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận An. Tài liệu bao gồm các câu hỏi hoàn thành trong 45 phút. Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới.

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT THUẬN AN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN HÓA HỌC

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian 50 phút

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên. Khí X được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?

   A. Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

   B. C2H5OH → C2H4 + H2O

   C. CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

   D. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Câu 2. Trong các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

   A. (1), (2), (3).                   B. (1), (3), (4).                   C. (1), (2), (4).                   D. (2), (3), (4).

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào dưới đây?

   A. Nước.                           B. Dầu hỏa.                       C. Giấm ăn.                       D. Ancol etylic.

Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

   A. 5                                   B. 4                                   C. 3                                   D. 6

Câu 5. Phát biểu nào dưới đây sai?

   A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyến thành muối Cr(VI).

   B. Trong phản ứng muối \(A{g^ + }\) tác dụng với muối \(F{{\rm{e}}^{2 + }},A{g^ + }\) đóng vai trò chất khử.

   C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 đặc hoặc CO, đều thu được Cu.

   D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng.

Câu 6. Cho các phản ứng sau:

   Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (1)

   AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag (2)

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

   A. \(F{{\rm{e}}^{2 + }},A{g^ + },F{{\rm{e}}^{3 + }}\)           

   B. \(A{g^ + },F{{\rm{e}}^{2 + }},F{{\rm{e}}^{3 + }}\)         

   C. \(F{{\rm{e}}^{2 + }},F{{\rm{e}}^{3 + }},A{g^ + }\)           

   D. \(A{g^ + },F{{\rm{e}}^{3 + }},F{{\rm{e}}^{2 + }}\) 

Câu 7. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy đá gây hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, gây hại cho người khác và xã hội, nặng hơn có thể mắc bệnh tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 0,5215 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 0,4725 gam; ở bình (2) tạo thành 6,895 gam kết tủa và còn 39,2 ml khí (ở đktc) thoát ra. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của methamphetamine là

   A. C9H15ON2                    B. C10H17N2                      C. C10H15N                       D. C3H5ON

Câu 8. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

   A. 2                                   B. 1                                   C. 4                                   D. 3

Câu 9. Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):

Triolein →  X →  Y → Z

Tên của Z là

   A. axit oleic.                      B. axit axetic.                    C. axit stearic.                   D. axit panmitic.

Câu 10. Phát biểu nào dưới đây sai?

   A. Protein có phản ứng màu biure.

   B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

   C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

   D. Tất cả cảc protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Câu 11. Cho các chất: NaHCO3, Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, HF, Cl2, NH4Cl. số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

   A. 4                                   B. 5                                   C. 3                                   D. 6

Câu 12. Phát biểu nào dưới đây sai?

   A. Tất cả các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5 và +7 trong hợp chất.

   B. Photpho có hai dạng thù hình chính là photpho đỏ và photpho trắng.

   C. Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon.

   D. Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường.

Câu 13. Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozo với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (Ni, ) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

   A. 5                                   B. 6                                   C. 4                                   D. 3

Câu 14. Cho dãy chất sau:

p-HOCH2C6H4OH

p-HOC6H4COOC2H5;

p-HOC6H4COOH

p-HCOOC6H4OH

p-CH3OC6H4OH.

Cho các điều kiện sau:

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

(b) Tác dụng với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

Số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện (a) và (b) là

   A. 3                                   B. 4                                   C. 1                                   D. 2

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Este CH3COOCH3 được điều chế trực tiếp từ axit axetic và ancol metylic (đun nóng).

   B. Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

   C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là dung dịch brom.

   D. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phấm.

Câu 16. Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + O2 → axit cacboxylic Y1                        

(2) X + H2 → ancol Y2

(3) Y1 + Y2 →  Y3 + H2O

Biết Y3 có công thức phân tử là C6H10O2. Tên gọi của X là

   A. anđehit acrylic.          

   B. anđehit propionic.        

   C. anđehit metacrylic.        

   D. anđehit axetic.

Câu 17. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 sinh ra khi lên men vào dung dịch nước vôi trong, thu được 33 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với lượng nước vôi trong ban đầu là 13,2 gam. Giá trị của m là

   A. 48,6                              B. 29,7                              C. 40,5                              D. 32,4

Câu 18. Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ X mol/l. Giá trị cùa X là

   A. 0,3                                B. 0,4                                C. 0,1                                D. 0,2

Câu 19. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịchNaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

   A. 80                                 B. 40                                 C. 160                               D. 60

Câu 20. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

   A. Poli(etylen - terephtalat).                                       B. Poli(vinyl clorua).

   C. Polistiren.                                                               D. Polietilen.

Câu 21. Dung dịch X chứa các ion: \(C{a^{2 + }},N{a^ + },HCO_3^ - \) và Cl- , trong đó số mol của Cllà 0,1. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với NaOH dư thu được 2 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

   A. 9,21                              B. 9,26                              C. 8,79                              D. 7,47

Câu 22. Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2

   A. 2 : 1                              B. 1 : 2                              C. 3 : 5                              D. 5 : 3

Câu 23. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

   X + NaOH → Y + Z

   Y (rắn) + NaOH (rắn)  CH4 + Na2CO3

   Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Chất X là

   A. etyl fomat.                    B. metyl acrylat.                C. vinyl axetat.                 D. etyl axetat.

Câu 24. Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\).

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh vào không theo một hướng nhất định.

(f) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử.

Số phát biểu đúng là

   A. 2                                   B. 5                                   C. 4                                   D. 3

Câu 25. Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

(a) Fe3O4 và Cu (1 : 1)                                                  

(b) Sn và Zn (2 : 1)

(c) Zn và Cu (1 : 1)                                                       

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (l : 1)

(e) FeCl2 và Cu (2 : 1)                                                   

(g) FeCl3 và Cu (1 : 1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

   A. 4                                   B. 2                                   C. 3                                   D. 5

Câu 26. Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (\({M_X} < {M_Y} < {M_Z} < 62\)) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho các phát biểu sau:

(a) 1 mol chất X phản ứng với 4 mol H2 (Ni).

(b) Chất Z có đồng phân hình học.

(c) Chất Y có tên là but-1-in.

(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

Số phát biểu đúng là

   A. 3                                   B. 1                                   C. 4                                   D. 2

Câu 27. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung NH4NO3 nóng.

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc.

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3.

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

(f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(g) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng.

(h) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng.

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

   A. 4                                   B. 6                                   C. 5                                   D. 2

Câu 28. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào so mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam. Giá trị của m là

   A. 10,11                            B. 6,99

   C. 11,67                            D. 8,55

Câu 29. Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

   A. 2                                   B. 4                                   C. 3                                   D. 1

Câu 30. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần nhất với

   A. 2,5                                B. 3,0                                C. 1,5                                D. 1,0

Câu 31. Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Phát biểu nào sau đây sai?

   A. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

   B. X không có phản ứng tráng bạc.

   C. Y tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.

   D. X có đồng phân hình học.

Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

   A. 10,56                            B. 7,20                              C. 8,88                              D. 6,66

Câu 33. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3.                                                  (b) Nung FeS2 trong không khí.

(c) Nhiệt phân KNO3.                                                    (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 dư.

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                                 (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư.

(g) Nung Ag2S trong không khí.                                    (h) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra kim loại là

   A. 3                                   B. 5                                   C. 2                                   D. 4

Câu 34. Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, o và \({M_T} < 126\)). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

   A. 10                                 B. 8                                   C. 6                                   D. 12

Câu 35. Hai peptit X, Y (\({M_X} < {M_Y}\)) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có công thức phân tử C3H7O2N. Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

   A. 43,68%.                        B. 25,48%.                        C. 33,97%.                        D. 29,12%.

Câu 36. Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

   B. Chất Z làm mất màu dung dịch brom.

   C. Chất T không có đồng phân hình học.

   D. Chất X phản ứng với H2 (Ni) theo tỉ lệ mol 1:3.

Câu 37. Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu đuợc dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

   A. 16,89%.                        B. 20,27%.                        C. 33,37%.                        D. 13,51%.

Câu 38. Hỗn hợp E gồm chất X (\({C_m}{H_{2m + 4}}{O_4}{N_2}\)) là muối của axit cacboxylic hai chức và chất Y (\({C_n}{H_{2n + 3}}{O_2}N\)) là muối của axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của m là

   A. 18,56.                           B. 23,76.                           C. 24,88.                           D. 22,64.

Câu 39. Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; \({M_T} - {M_Z} = 14\)). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

   A. 6,48 gam                      B. 4,86 gam                       C. 2,68 gam                      D. 3,24 gam

Câu 40. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozo 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4. Đun nóng dung dịch trong 2-3 phút.

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.

Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.

Phát biểu nào sau đây sai?

   A. Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit.

   B. Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết.

   C. Mục đính chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.

   D. Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

1-A

2-A

3-B

4-D

5-B

6-C

7-C

8-D

9-C

10-D

11-B

12-A

13-C

14-C

15-A

16-A

17-C

18-D

19-A

20-A

21-C

22-B

23-C

24-D

25-C

26-D

27-C

28-A

29-D

30-C

31-D

32-C

33-A

34-B

35-C

36-C

37-B

38-B

39-A

40-B

 ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC- TRƯỜNG THPT THUẬN AN- ĐỀ 02

Câu 1: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit

A. CO2                                 B. N2.                               C. O2                               D. SO2

Câu 2: Hòa tan 104,25g hỗn hợp NaCl và NaI vào nước. Cho khí clo vừa đủ đi qua rồi cô cạn. Nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi, chất rắn còng lại nặng 58,5g. Thành phần % khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu là

A. 29,5; 70,5                        B. 28,06; 71,94                C. 65; 35                          D. 50; 50

Câu 3: Cho các phản ứng sau:

(a) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

(b) Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O.

(c) CaCO3 → CaO + CO2.

(d) NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O.

(e) Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O.

(f) AlCl3 + Na2CO3 + H2O → Al(OH)3 + CO2 + NaCl. Số phản ứng oxi hóa khử là

A. 2.                                     B. 4.                                 C. 3.                                 D. 5.

Câu 4: Cho 4 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,2 gam khí thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối khan thu được là

A. 10,5g                               B. 15,5g                           C. 11,1g                           D. 1,55g

Câu 5: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

A. Cho S vào nước.                                                      B. Sục khí Cl2 vào H2O

C. Dẫn khí F2 vào nước                                               D. Cho Br2 vào H2O

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì số mol khí thoát ra gấp 1,5 lần số mol X đã phản ứng. X có thể ứng với dãy các chất nào sau đây?

A. Fe3O4, FeCO3 và FeSO3.                                         B. Fe, Fe3O4 và FeS.

C. FeO, FeCO3 và FeSO4.                                           D. Fe, FeCO3 và FeSO3.

Câu 7: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Nguyên tố X là

A. P.                                     B. O.                                C. S                                 D. F.

Câu 8: Để thu được 3,36 lit O2 (đktc) cần nhiệt phân hoàn toàn một lượng tinh thể KClO3.5H2O là

A. 12,25g                             B. 21,25g                         C. 31,875g                       D. 63,75g

Câu 9: Khí CO2 có lẫn khí HCl. Hóa chất dùng để loại bỏ khí HCl là

A. nước vôi trong.                                                        B. dung dịch Na2CO3.

C. dung dịch NaHCO3.                                                D. dung dịch NaOH.

Câu 10: Cho các phản ứng sau:

(1) NH3 + CuO    →     

(2) Si + NaOH (đặc) + H2O →    

(3) Ca3(PO4)2 + SiO2 + C →         

(4) 2Mg + SiO2 →                

(5) NaHCO3 + NaHSO4 →                            

Số phản ứng có sự tạo thành đơn chất là

A. 3.                                     B. 2.                                 C. 4.                                 D. 5.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC- TRƯỜNG THPT THUẬN AN- ĐỀ 03

Câu 41: Cho 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 7,88.                                      B. 19,70.                               C. 39,4.                                 D. 3,94.

Câu 42: Dung dịch X chứa 0,1 mol Cu2+; 0,3 mol Cl-; 1,2 mol Na+ và x mol SO42-. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

A. 140,65 gam                           B. 150,25 gam                       C. 139,35 gam.                     D. 97,45 gam.

Câu 43: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl dư?

A. Al.                                         B. Cu.                                    C. Hg.                                   D. Ag.

Câu 44: Cho các chất sau đây: Ca(HCO3)2, Al, Na2CO3, Al2O3, AlCl3. Số chất có tính lưỡng tính là

A. 4.                                           B. 1.                                      C. 3                                       D. 2.

Câu 45: Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của các hợp chất anđehit là đúng?

A. Anđehit chỉ có tính khử.                                                     B. Anđehit chỉ có tính oxi hoá.

C. Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.                    D. Anđehit là chất lưỡng tính.

Câu 46: Khi cho isopentan tác dụng với Cl2 (as) thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dẫn xuất điclo?

A. 8.                                           B. 7.                                      C. 10.                                    D. 9.

Câu 47: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 16,4.                                   B. 9,6.                                     C. 19,2.                                   D. 8,2.

Câu 48: Đốt cháy m (g) hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m (g) H2O. Mặt khác khi cho m (g) X vào dung dịch Br2 dư thì thấy có 24,00 gam Br2 phản ứng. Giá trị của m là

A. 8,10.                                   B. 4,20.                                   C. 4,05.                                   D. 8,40.

Câu 49: Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch Na2SO4 là đúng?

A. Na2SO4 giúp giảm điện trở của bình điện phân, tăng hiệu suất điện phân.

B. Trong quá trình điện phân, nồng độ của dung dịch giảm dần.

C. Dung dịch trong quá trình điện phân hoà tan được Al2O3

D. Trong quá trình điện phân thì pH của dung dịch giảm dần.

Câu 50: Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Quỳ tím.                                B. Ba(NO3)2.                         C. BaCO3.                             D. Fe.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

41

B

51

B

61

C

71

C

42

D

52

B

62

C

72

D

43

A

53

A

63

A

73

D

44

D

54

D

64

C

74

B

45

C

55

D

65

B

75

A

46

C

56

C

66

D

76

A

47

A

57

C

67

C

77

A

48

C

58

B

68

D

78

A

49

A

59

A

69

D

79

B

50

B

60

D

70

B

80

B

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC- TRƯỜNG THPT THUẬN AN- ĐỀ 04

Câu 41: Cho V lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

A. 1,12.                                      B. 2,24.                                 C. 6,72.                                 D. 5,60.

Câu 42: Dung dịch Z chứa 0,1 mol Cu2+; 0,2 mol SO42-; 0,4 mol Na+ và y mol Br-. Khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 58,0 gam.                              B. 58,8 gam.                         C. 50,8 gam.                         D. 68,5 gam.

Câu 43: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeCl2?

A. Ni.                                         B. Cu.                                   C. Mg.                                   D. Pb.

Câu 44: Cho các dung dịch sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaOH. Số dung dịch tạo chất kết tủa khi cho vào dung dịch Ca(HCO3)2

A. 2.                                           B. 4.                                      C. 3.                                      D. 1.

Câu 45: Nhận xét nào sau đây về các hợp chất anđehit là sai?

A. Anđehit có tính khử.                                                           B. Anđehit là hợp chất không no.

C. Anđehit là dẫn xuất chứa nitơ của hiđrocacbon.                D. Anđehit có tính oxi hoá.

Câu 46: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở khi tác dụng với H2 (t0, Ni) tạo ra isopentan?

A. 7.                                           B. 5.                                      C. 6.                                      D. 4.

Câu 47: Xà phòng hóa hoàn toàn 18,5 gam CH3COOCH3 trong dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 25,4.                                      B. 29,4.                                 C. 20,5.                                  D. 24,5.

Câu 48: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở có CTPT C4H6?

A. 4.                                           B. 3.                                      C. 5.                                      D. 2.

Câu 49: Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch H2SO4 loãng là đúng?

A. pH ban đầu tăng sau đó lại giảm dần.

B. pH của dung dịch trong quá trình điện phân bị giảm dần.

C. pH ban đầu giảm sau đó tăng dần.

D. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch không thay đổi.

Câu 50: Để phân biệt Na2CO3 với NaHCO3 không thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. CaCl2.                                    B. Ca(OH)2.                          C. HCl loãng.                        D. CH3COOH.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4

41

D

51

D

61

D

71

C

42

C

52

C

62

A

72

B

43

C

53

A

63

B

73

B

44

C

54

C

64

B

74

A

45

B

55

B

65

A

75

D

46

A

56

C

66

D

76

D

47

D

57

A

67

D

77

C

48

A

58

A

68

C

78

A

49

B

59

A

69

B

79

C

50

B

60

D

70

D

80

B

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC- TRƯỜNG THPT THUẬN AN- ĐỀ 05

Câu 41:  lon kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?                              

    A.   Ag+                          B.  Mg2+                              C.   Fe3+                              D.  Cu2+

Câu 42:  Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là

    A.  Fe(OH)2                    B.  Fe(OH)3                        C.   FeO                              D.   Fe2O3

Câu 43:  Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X không phản ứng với chất nào sau đây?

    A.   CaCO3                                                                 B.   KMnO4      

    C.  NaOH                                                                   D.  MgCl2

Câu 44:  Sắt tác dụng với hóa chất nào sau đây tạo thành hợp chất sắt (III)?      

    A.  Dung dịch Cu(NO3)2                                            B.  Khí Cl2

    C.   Dung dịch HCl                                                    D.   Bột S

Câu 45:  Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    A.   4                               B.   5                                   C.  7                                    D.  6

Câu 46:  Muối nào sau đây dễ bị phân hủy bởi nhiệt? 

    A.  Na2CO3                     B.   NaHCO3                      C.  NaCl                             D.   Na2SO4

Câu 47:  Công thức phân tử của saccarozơ là

    A.   C4H8O2                    B.  C12H22O11                      C.  C6H12O6                        D.   C5H10O5

Câu 48:  Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

    A.  K                               B.   Ca                                C.   Na                                D.  Be

Câu 49:  Chất X tác dụng được với dung dịch HCl. Mặt khác khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thì thu được kết tủa. Chất X là

    A.  AlCl3                         B.   BaCl2                           C.  Ca(HCO3)2                    D.   CaCO3

Câu 50:  Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

    A.  Na2CO3                                                                B.  NaAlO2.

    C.   Al2O3                                                                   D.   AlCl3      

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5

41

A

51

C

61

A

71

C

42

B

52

D

62

C

72

C

43

D

53

D

63

A

73

B

44

B

54

B

64

D

74

D

45

B

55

D

65

B

75

A

46

B

56

D

66

C

76

C

47

B

57

D

67

D

77

C

48

D

58

A

68

C

78

B

49

C

59

C

69

D

79

D

50

C

60

D

70

A

80

B

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận An. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi Online:

Chúc các em học tốt!    

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON