Tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 Trường THPT Lê Hoàn được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án có lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 2,5 gam. B. 1,5 gam. C. 4,5 gam. D. 3,2 gam.
Câu 2: Thực chất của phóng xạ gamma là
A. hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích bức xạ phôtôn.
B. do tương tác giữa electron và hạt nhân làm phát ra bức xạ hãm.
C. do electron trong nguyên tử dao động bức xạ ra dưới dạng sóng điện từ.
D. dịch chuyển giữa các mức năng lượng ở trạng thái dừng trong nguyên tử.
Câu 3: Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động tự do với tần số góc bằng
A. ω = \(\frac{1}{\sqrt{LC}}\).
B. ω = \(\sqrt{LC}\).
C. ω = 2π\(\sqrt{LC}\).
D. ω = \(\frac{2\pi }{\sqrt{LC}}\).
Câu 4: Xét phản ứng: \(n+{}_{92}^{235}U\Rightarrow {}_{58}^{140}Ce+{}_{41}^{93}Nb+3n+7{{\beta }^{-}}\). Cho năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{235}U\) là 7,7 MeV/nuclon, của \({}_{58}^{140}Ce\) là 8,43 MeV/nuclon, của \({}_{41}^{93}Nb\) là 8,7 MeV/nuclon. Năng lượng tỏa ra ở phản ứng trên bằng
A. 176,3 MeV. B. 208,3 MeV. C. 200 MeV. D. 179,2 MeV.
Câu 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
A. 3i. B. 6i. C. 5i. D. 4i.
Câu 6: Một ăng ten rađa phát ra những sóng điện từ đến một vật đang chuyển động về phía rađa. Thời gian từ lúc ăng ten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là \({{8.10}^{-5}}(s)\). Sau 120 s đo lần thứ 2, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là \({{76.10}^{-6}}(s)\). Tính tốc độ trung bình của vật. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí là \({{310}^{8}}(m/s)\).
A. 29 (m/s) B. 7 (m/s) C. 5 (m/s) D. 6 (m/s)
Câu 7: Cho biết mα = 4,0015u; \({{m}_{O}}=15,999\)u; \({{m}_{p}}=1,007276u\), \({{m}_{n}}=1,008667u\). Hãy sắp xếp các hạt nhân \({}_{2}^{4}He\), \({}_{6}^{12}C\), \({}_{8}^{16}O\) theo thứ tự tăng dần độ bền vững . Câu trả lời đúng là:
A. \(_2^4He,_8^{16}O,_6^{12}C\)
B. \(_2^4He,_6^{12}C_8^{16}O\)
C. \(_6^{12}C,_2^4He,_8^{16}O\)
D. \(_6^{12}C,{\rm{ }}_8^{16}O,_2^4He\)
Câu 8: Pin quang điện hoạt động dựa trên
A. hiện tượng tán sắc ánh sáng B. hiện tượng quang điện trong
C. hiện tượng quang điện ngoài D. sự phát quang của các chất
Câu 9: Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Bức xạ màu vàng của natri có bước sóng l = 0,59mm. Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trị
A. 2,0eV B. 2.3eV C. 2,1eV D. 2,2eV
Câu 10: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10-4H và tụ điện có điện dung C. Biết tần số dao động của mạch là 100kHz. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Giá trị C là
A. 25nF. B. 0,25F. C. 0,025F. D. 250nF.
Câu 11: Mạch dao động LC có L = 2 mH và C = 10 μF thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0 = 0,2 A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i = 0,1 A thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A. u = 0,94 V. B. u = 2,45 V. C. u = 1,73 V. D. u = 2 V.
Câu 12: Hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\) có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\) là
A. 63,2152 MeV. B. 632,1531 MeV. C. 0,6321 MeV. D. 6,3215 MeV.
Câu 13: Trong các ánh sáng đơn sắc sau đây. Ánh sáng nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện mạnh nhất :
A. Ánh sáng lục. B. Ánh sáng tím C. Ánh sáng lam. D. Ánh sáng đỏ .
Câu 14: Người ta dùng một Laze CO2 có công suất là 10W để làm dao mổ trong phẫu thuật. Khi tia laze chiếu vào vị trí cần mổ sẽ làm cho nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt đi. Biết chùm laze có bán kính \(r={{10}^{-4}}(m)\) và di chuyển với vận tốc \(v={{5.10}^{-3}}(m/s)\) trên bề mặt của mô mềm. Biết thể tích nước bốc hơi trong 1(s) là \(3,{{5.10}^{-3}}({{m}^{3}})\). Chiều sâu cực đại của vết cắt là
A. 1 mm B. 2 mm C. 3,5 mm D. 4 mm
Câu 15: Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
A. 6m. B. 60m. C. 0,6m. D. 600m.
Câu 16: Cho phản ứng hạt nhân \({}_{0}^{1}n+{}_{3}^{6}Li\to {}_{1}^{3}H+\alpha \). Hạt nhân \({}_{3}^{6}Li\) đứng yên, nơtron có động năng Kn = 2 Mev. Hạt \(\alpha \) và hạt nhân \({}_{1}^{3}H\) bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng \(\theta \)= 150 và \(\varphi \)= 300. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Hỏi phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A. tỏa 1,66 Mev.
B. tỏa 1,52 Mev.
C. thu 1,66 Mev.
D. thu 1,52 Mev
Câu 17: Khác biệt nổi bật nhất của tia phóng xạ g đối với tia a và b là tia g:
A. làm phát huỳnh quang
B. làm mờ phim ảnh
C. là bức xạ điện từ
D. khả năng đâm xuyên mạnh
Câu 18: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. tán sắc ánh sáng.
B. phản xạ ánh sáng.
C. giao thoa ánh sáng.
D. phản xạ toàn phần.
Câu 19: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng l (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của l là
A. 500 nm
B. 520 nm
C. 540 nm
D. 560 nm
Câu 20: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35\(\mu m\). Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ chiếu vào tấm kẽm có bước sóng là:
A. 0,2\(\mu m\) B. 0,4\(\mu m\) C. 0,3\(\mu m\) D. 0,1\(\mu m\)
Câu 21: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A. Tia a. B. Tia X C. Tia b+. D. Tia g.
Câu 22: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 \(\mu m\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng :
A. 0,9 mm. B. 0,2 mm. C. 0,6 mm. D. 0,5 mm.
Câu 23: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 mm đến 0,76mm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 mm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?
A. 3. B. 7. C. 4. D. 8.
Câu 24: Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: “Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng …khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng”
A. có thể nhỏ hoặc lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng với (để bảo toàn năng lượng)
D. lớn hơn
Câu 25: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A. màu tím và tần số f.
B. màu cam và tần số 1,5f.
C. màu tím và tần số 1,5f.
D. màu cam và tần số f.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
A |
6 |
C |
11 |
B |
16 |
C |
21 |
B |
|
2 |
A |
7 |
B |
12 |
D |
17 |
C |
22 |
A |
|
3 |
A |
8 |
B |
13 |
B |
18 |
A |
23 |
C |
|
4 |
D |
9 |
C |
14 |
C |
19 |
D |
24 |
D |
|
5 |
B |
10 |
A |
15 |
D |
20 |
B |
25 |
D |
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN - ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: “Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng …khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng”
A. nhỏ hơn
B. lớn hơn
C. bằng với (để bảo toàn năng lượng)
D. có thể nhỏ hoặc lớn hơn
Câu 2: Người ta dùng một Laze CO2 có công suất là 10W để làm dao mổ trong phẫu thuật. Khi tia laze chiếu vào vị trí cần mổ sẽ làm cho nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt đi. Biết chùm laze có bán kính \(r={{10}^{-4}}(m)\) và di chuyển với vận tốc \(v={{5.10}^{-3}}(m/s)\) trên bề mặt của mô mềm. Biết thể tích nước bốc hơi trong 1(s) là \(3,{{5.10}^{-3}}({{m}^{3}})\). Chiều sâu cực đại của vết cắt là
A. 2 mm B. 1 mm C. 3,5 mm D. 4 mm
Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 \(\mu m\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng :
A. 0,2 mm. B. 0,5 mm. C. 0,6 mm. D. 0,9 mm.
Câu 4: Mạch dao động LC có L = 2 mH và C = 10 μF thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0 = 0,2 A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i = 0,1 A thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A. u = 0,94 V. B. u = 2 V. C. u = 1,73 V. D. u = 2,45 V.
Câu 5: Hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\) có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\) là
A. 0,6321 MeV. B. 63,2152 MeV. C. 632,1531 MeV. D. 6,3215 MeV.
Câu 6: Cho phản ứng hạt nhân \({}_{0}^{1}n+{}_{3}^{6}Li\to {}_{1}^{3}H+\alpha \). Hạt nhân \({}_{3}^{6}Li\)đứng yên, nơtron có động năng Kn = 2 Mev. Hạt \(\alpha \) và hạt nhân \({}_{1}^{3}H\) bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng \(\theta \)= 150 và \(\varphi \)= 300. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Hỏi phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A. thu 1,52 Mev B. tỏa 1,52 Mev. C. tỏa 1,66 Mev. D. thu 1,66 Mev.
Câu 7: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam. B. 2,5 gam. C. 4,5 gam. D. 1,5 gam.
Câu 8: Pin quang điện hoạt động dựa trên
A. hiện tượng quang điện ngoài
B. hiện tượng quang điện trong
C. hiện tượng tán sắc ánh sáng
D. sự phát quang của các chất
Câu 9: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
A. 6i. B. 3i. C. 5i. D. 4i.
Câu 10: Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
A. 600m. B. 6m. C. 60m. D. 0,6m.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
B |
6 |
D |
11 |
B |
16 |
C |
21 |
A |
|
2 |
C |
7 |
B |
12 |
A |
17 |
D |
22 |
C |
|
3 |
D |
8 |
B |
13 |
A |
18 |
B |
23 |
C |
|
4 |
D |
9 |
A |
14 |
D |
19 |
C |
24 |
D |
|
5 |
D |
10 |
A |
15 |
B |
20 |
A |
25 |
A |
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN - ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Khác biệt nổi bật nhất của tia phóng xạ g đối với tia a và b là tia g:
A. là bức xạ điện từ
B. khả năng đâm xuyên mạnh
C. làm phát huỳnh quang
D. làm mờ phim ảnh
Câu 2: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. tán sắc ánh sáng.
B. phản xạ ánh sáng.
C. giao thoa ánh sáng.
D. phản xạ toàn phần.
Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng l (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của l là
A. 500 nm B. 520 nm C. 540 nm D. 560 nm
Câu 4: Người ta dùng một Laze CO2 có công suất là 10W để làm dao mổ trong phẫu thuật. Khi tia laze chiếu vào vị trí cần mổ sẽ làm cho nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt đi. Biết chùm laze có bán kính \(r={{10}^{-4}}(m)\) và di chuyển với vận tốc \(v={{5.10}^{-3}}(m/s)\) trên bề mặt của mô mềm. Biết thể tích nước bốc hơi trong 1(s) là \(3,{{5.10}^{-3}}({{m}^{3}})\). Chiều sâu cực đại của vết cắt là
A. 1 mm B. 2 mm C. 3,5 mm D. 4 mm
Câu 5: Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: “Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng …khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng”
A. có thể nhỏ hoặc lớn hơn
B. bằng với (để bảo toàn năng lượng)
C. nhỏ hơn
D. lớn hơn
Câu 6: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam. B. 2,5 gam. C. 4,5 gam. D. 1,5 gam.
Câu 7: Mạch dao động LC có L = 2 mH và C = 10 μF thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0 = 0,2 A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i = 0,1 A thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A. u = 0,94 V. B. u = 2 V. C. u = 2,45 V. D. u = 1,73 V.
Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
A. 6i. B. 3i. C. 5i. D. 4i.
Câu 9: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 \(\mu m\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng :
A. 0,2 mm. B. 0,9 mm. C. 0,6 mm. D. 0,5 mm.
Câu 10: Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
A. 6m. B. 600m. C. 60m. D. 0,6m.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
A |
6 |
B |
11 |
D |
16 |
B |
21 |
D |
|
2 |
A |
7 |
C |
12 |
D |
17 |
B |
22 |
C |
|
3 |
D |
8 |
A |
13 |
B |
18 |
C |
23 |
D |
|
4 |
C |
9 |
B |
14 |
C |
19 |
A |
24 |
D |
|
5 |
D |
10 |
B |
15 |
A |
20 |
A |
25 |
C |
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN - ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Mạch dao động LC có L = 2 mH và C = 10 μF thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0 = 0,2 A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i = 0,1 A thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A. u = 0,94 V. B. u = 2 V. C. u = 1,73 V. D. u = 2,45 V.
Câu 2: Người ta dùng một Laze CO2 có công suất là 10W để làm dao mổ trong phẫu thuật. Khi tia laze chiếu vào vị trí cần mổ sẽ làm cho nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt đi. Biết chùm laze có bán kính \(r={{10}^{-4}}(m)\) và di chuyển với vận tốc \(v={{5.10}^{-3}}(m/s)\) trên bề mặt của mô mềm. Biết thể tích nước bốc hơi trong 1(s) là \(3,{{5.10}^{-3}}({{m}^{3}})\). Chiều sâu cực đại của vết cắt là
A. 1 mm B. 2 mm C. 3,5 mm D. 4 mm
Câu 3: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. tán sắc ánh sáng.
B. phản xạ toàn phần.
C. phản xạ ánh sáng.
D. giao thoa ánh sáng.
Câu 4: Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: “Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng …khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng”
A. có thể nhỏ hoặc lớn hơn
B. bằng với (để bảo toàn năng lượng)
C. nhỏ hơn
D. lớn hơn
Câu 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 mm đến 0,76mm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 mm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?
A. 4. B. 3. C. 7. D. 8.
Câu 6: Pin quang điện hoạt động dựa trên
A. sự phát quang của các chất
B. hiện tượng tán sắc ánh sáng
C. hiện tượng quang điện ngoài
D. hiện tượng quang điện trong
Câu 7: Một ăng ten rađa phát ra những sóng điện từ đến một vật đang chuyển động về phía rađa. Thời gian từ lúc ăng ten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là \({{8.10}^{-5}}(s)\). Sau 120 s đo lần thứ 2, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là \({{76.10}^{-6}}(s)\). Tính tốc độ trung bình của vật. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí là \({{310}^{8}}(m/s)\).
A. 29 (m/s) B. 7 (m/s) C. 5 (m/s) D. 6 (m/s)
Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 \(\mu m\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng :
A. 0,2 mm. B. 0,9 mm. C. 0,6 mm. D. 0,5 mm.
Câu 9: Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
A. 6m. B. 600m. C. 60m. D. 0,6m.
Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân \({}_{0}^{1}n+{}_{3}^{6}Li\to {}_{1}^{3}H+\alpha \). Hạt nhân \({}_{3}^{6}Li\)đứng yên, nơtron có động năng Kn = 2 Mev. Hạt \(\alpha \) và hạt nhân \({}_{1}^{3}H\) bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng \(\theta \)= 150 và \(\varphi \)= 300. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Hỏi phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A. thu 1,66 Mev. B. tỏa 1,66 Mev. C. tỏa 1,52 Mev. D. thu 1,52 Mev
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
1 |
D |
6 |
D |
11 |
D |
16 |
B |
21 |
C |
|
2 |
C |
7 |
C |
12 |
A |
17 |
C |
22 |
B |
|
3 |
A |
8 |
B |
13 |
D |
18 |
C |
23 |
C |
|
4 |
D |
9 |
B |
14 |
A |
19 |
D |
24 |
B |
|
5 |
A |
10 |
A |
15 |
A |
20 |
A |
25 |
B |
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN - ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Trong các ánh sáng đơn sắc sau đây. Ánh sáng nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện mạnh nhất :
A. Ánh sáng lam.
B. Ánh sáng đỏ .
C. Ánh sáng tím
D. Ánh sáng lục.
Câu 2: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam. B. 4,5 gam. C. 1,5 gam. D. 2,5 gam.
Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 \(\mu m\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng :
A. 0,9 mm. B. 0,6 mm. C. 0,2 mm. D. 0,5 mm.
Câu 4: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A. màu cam và tần số f.
B. màu tím và tần số f.
C. màu tím và tần số 1,5f.
D. màu cam và tần số 1,5f.
Câu 5: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A. Tia X B. Tia b+. C. Tia a. D. Tia g.
Câu 6: Mạch dao động LC có L = 2 mH và C = 10 μF thực hiện dao động tự do. Biết cường độ cực đại của dòng điện trong mạch là I0 = 0,2 A. Khi giá trị cường độ dòng tức thời là i = 0,1 A thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A. u = 0,94 V. B. u = 2 V. C. u = 1,73 V. D. u = 2,45 V.
Câu 7: Thực chất của phóng xạ gamma là
A. hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích bức xạ phôtôn.
B. do electron trong nguyên tử dao động bức xạ ra dưới dạng sóng điện từ.
C. dịch chuyển giữa các mức năng lượng ở trạng thái dừng trong nguyên tử.
D. do tương tác giữa electron và hạt nhân làm phát ra bức xạ hãm.
Câu 8: Một ăng ten rađa phát ra những sóng điện từ đến một vật đang chuyển động về phía rađa. Thời gian từ lúc ăng ten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là \({{8.10}^{-5}}(s)\). Sau 120 s đo lần thứ 2, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là \({{76.10}^{-6}}(s)\). Tính tốc độ trung bình của vật. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí là \({{310}^{8}}(m/s)\).
A. 29 (m/s) B. 7 (m/s) C. 5 (m/s) D. 6 (m/s)
Câu 9: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. phản xạ toàn phần.
B. phản xạ ánh sáng.
C. giao thoa ánh sáng.
D. tán sắc ánh sáng.
Câu 10: Hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\)có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{4}^{10}Be\) là
A. 63,2152 MeV. B. 6,3215 MeV. C. 0,6321 MeV. D. 632,1531 MeV.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 đề tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
|
1 |
C |
6 |
D |
11 |
B |
16 |
A |
21 |
D |
|
2 |
D |
7 |
A |
12 |
C |
17 |
D |
22 |
C |
|
3 |
A |
8 |
C |
13 |
D |
18 |
B |
23 |
B |
|
4 |
A |
9 |
D |
14 |
B |
19 |
A |
24 |
B |
|
5 |
A |
10 |
B |
15 |
C |
20 |
D |
25 |
C |
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Hoàn. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
Thi Online


