YOMEDIA

Bộ 10 đề thi HSG môn Hóa học 9 năm 2020-2021 Trường THCS Xương Giang

Tải về
 
NONE

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 10 đề thi HSG môn Hóa học 9 năm 2020-2021 Trường THCS Xương Giang. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

ATNETWORK
YOMEDIA

TRƯỜNG THCS XƯƠNG GIANG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1:

1. Cho dung dịch NaHSO4 lần lượt phản ứng với :

Dung dịch NaOH; Dung dịch Na2CO3; Dung dịch BaCl2 ; Bột Fe.

Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Cho 5 dung dịch không dán nhãn sau:NaCl, NaOH, HCl , H2SO4 và (NH4)2CO3 có cùng nồng độ (mol/lit).Chỉ dùng quì tím hãy nhận biết 5 dung dịch trên.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 2:

1. Cho hỗn hợp gồm Al2O3 , Fe2O3 , SiO2 vào dung dịch NaOH dư.Lọc bỏ phần không tan, cho từ từ dung dịch HCl vào phần dung dịch cho tới dư.Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

 2. Hãy chọn chất thích hợp để làm khô mỗi khí sau : H2 ; H2S ; SO2 ; NH3 ; Cl2.

Giải thích và viết các phương trình phản ứng (nếu có) xảy ra.

Câu 3:

1. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp:H3PO4  0,25 M và H2SO4 0,45 M. Tính khối lượng mỗi muối thu được.

2. - Hòa tan 1,2 gam kim loại M hóa trị II vào trong 100 ml dung dịch HCl 0,75 M thấy M còn chưa tan hết.

- Hòa tan 2,4 gam kim loại M hóa trị II vào trong 250 ml dung dịch H2SO4 0,5 M thấy sau phản ứng còn dư axít .

Xác định công thức của kim lọai M.

Câu 4: Cho 6,85 g kim loại hoá trị II vào dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II khác (lấy dư) thu được khí A và 14,55 g kết tủa B. Gạn lấy kết tủa B nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Đem chất rắn C hoà tan trong dung dịch HCl (lấy dư) chất rắn C tan một phần, phần còn lại không tan có khối lượng 11,65 g. Xác định khối lượng nguyên tử của hai kim loại và gọi tên.

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: Hãy chọn Đ ( nếu là đúng ); chọn S ( nếu cho là sai )

1. Hoà tan hoàn toàn 20,4 gam Al2O3 và 8 gam MgO trong 122,5 gam dung dịch H2SO4. Để trung hoà lượng axit còn dư phải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ phần trăm dung dịch H2SO4 ban đầu là:

A. 65%

B. 75%

C.72%

D.70%

2. Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:

A. Al,Fe và Cu 

B. Fe, Cu và Ag

C. Al, Cu và Ag

D. Kết quả khác

Câu 2: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C,D chứa NaI, AgNO3, HI, K2CO3.

- Cho chất trong lọ A vào các lọ: B,C,D đều thấy có kết tủa

- Chất trong lọ B chỉ tạo 1 kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại

- Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.

Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích

Câu 3:

1. Đốt hỗn hợp C và S trong Oxi dư hỗn hợp A.

- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dich B và khí C.

- Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E.

- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch KOH vào G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F.

Cho 1/2 khí A còn lại qua xúc tác nóng thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N.

Xác định thành phần A,B,C,D,E,F,G,M,N và viết tất cả các phản ứng xảy ra.

2. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất nguyên chất từ hỗn hợp: Đá vôi, vôi sống, thạch cao và muối ăn.

Câu 4:Trộn 50ml dung dịch Al2(SO4)3 4M với 200ml Ba(OH)2 1,5M thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.

a. Viết ptpư. Tính lượng D và E

b. Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B ( coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1. Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau : CuO ; FeO ; MnO2 ; Fe3O4 ; Ag2O ; FeS ; hỗn hợp ( FeO và Fe). Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm 1 thuốc thử. Viết các phương trình phản ứng.

Câu 2 . Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ có thành phần C, H, Cl. sau phản ứng thu được các sản phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo tỉ lệ về số mol 2 : 1: 1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn.

Câu 3 . Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4 g hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng kể). Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2: 1< <1,57. Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 g được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan.

1. Viết các phương trình hoá học của phản ứng có thể xảy ra.

2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.

Câu 4. Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ, trong đó C có khối lượng phân tử lớn nhất nhưng nhỏ hơn 100 đvC. A có khối lượng phân tử bé nhất. Đốt cháy hoàn toàn 3 g X thu được 2,24 lít CO2  và 1,8 g H2O. Cũng lượng X như trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H2, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.Biết A,B,C có cùng công thức tổng quát, số mol A, B, C trong X theo tỉ lệ 3 : 2 : 1. B, C có khả năng làm quỳ tím hoá đỏ.

1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A,B,C.

2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong X.

Câu 5. 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức phân tử : C3H6O3. Cả 4 chất đều có khả năng  phản ứng với dung dịch NaOH, cho sản phẩm là các muối, chất T còn cho thêm một chất hữu cơ R. Khi phản ứng với Na dư 1 mol X hay Y hoặc R giải phóng 1 mol H2, 1 mol Z hay T giải phóng 0,5 mol H2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T, R, biết rằng không tồn tại hợp chất hữu cơ mà phân tử có từ 2 nhóm –OH cùng liên kết với 1 nguyên tử cacbon. Viết phương trình hoá học của X (hoặc Y) với : Na, NaOH,C2H5OH, ghi rõ điều kiện nếu có.

Câu 6. Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit : CaO ; CuO ; Fe3O4 ; Al2O3 nung nóng (các oxit có số mol bằng nhau). Kết thúc phản ứng thu được chất rắn (A) và khí (B). Cho (A) vào H2O (lấy dư) được dung dịch (C) và phần không tan (D). Cho (D) vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng 7/4 số mol các oxit trong hỗn hợp đầu), thu được dung dịch (E) và chất rắn (F). Lấy khí (B) cho sục qua dung dịch (C) được dung dịch (G) và kết tủa (H). Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra, xác định thành phần của (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H).

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ đề thi số 4 đến số 8 của bộ tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 9:

Câu 1:

a) Trình bày các phương pháp điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một ví dụ.

b) Để điều chế Cu(OH)2 thì phương pháp nào phù hợp? Tìm các chất có thể có của phương pháp đã chọn và viết tất cả các phản ứng xảy ra.

Câu 2: Đốt cháy một dải magiê rồi đưa vào đáy một bình đựng khí lưu huỳnh đioxit. Phản ứng tạo ra một chất bột A màu trắng và một chất bột màu vàng B. Chất A phản ứng với dung dịch H­2SO4  loãng  tạo ra chất C và nước. Chất B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng B cháy được trong không khí tạo ra chất khí có trong bình lúc ban đầu.

a) Hãy xác định tên các chất A, B, C

b) Viết các phương trình phản ứng sau:

- Magiê và khí lưu huỳnh đioxit và cho biết phản ứng này thuộc loại phản ứng nào? Vai trò của Magiê và lưu huỳnh đioxit trong phản ứng

- Chất A tác dụng với H2SO4 loãng

- Chất B cháy trong không khí.

Câu 3:

a) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCL, dung dịch Na2CO3 và dung dịch NaCl. Không dùng thêm hóa chất nào khác. Hãy nhận biết từng chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật).

b) Cho 1g bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá 1,41g.

Giả sử chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì đó là ôxit nào?

A. FeO            

B. Fe2O3                    

C. Fe3O4                     

D. Không có ôxit nào phù hợp

Giải thích cho lựa chọn đúng.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 20g muối cacbonat kim loại hóa trị II được chất rắn A và khí B. Dẫn toàn bộ khí B vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7g kết tủa.

a) Tính khối lượng chất rắn A

b) Xác định công thức muối cacbonat đó.     

ĐỀ SỐ 10:

Câu 1: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 1M vớo 300 ml dung dịch NaOH 1M , phản ứng kết thúc cho mẩu quỳ tím vào dung dịch ta thấy mẩu quỳ tím hóa xanh. Tại sao?

Câu 2: Muốn điều chế Canxi sunfat từ Lưu hùynh và Canxi cần thêm ít nhất những hóa chất gì ? Viết các phương trình phản ứng.

Câu 3: Nêu hiện tượng, viết phương trình phán ứng cho các thí nghiệm sau :

a. Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch đồng sunfat

b. Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2

c. Dẫn khí Etylen qua dung dịch nước Brôm

d. Cho đồng vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

Câu 4: Nêu hiện tượng xảy ra khi cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được.

Câu 5: Tính lượng Oxi trong hóa chất A chứa 98% H3PO4 tương ứng với lượng Lưu hùynh có trong hóa chất B chứa 98% SO4 . Biết lượng Hyđrô ở A bằng lượng Hyđrô ở B

Câu 6: Trong một ống nghiệm người ta hòa tan 8 gam đồng Sunfat ngậm nước CuSO4.5H2O rồi thả vào đó một miếng kẽm. Có bao nhiêu gam đồng nguyên chất sinh ra sau phản ứng, biết rằng đã lấy thừa Kẽm

Câu 7: Hãy tìm A, B, C, D để hoàn thành sơ đồ phản ứng A   →    B  →  C   →    D  →   CuSO4

Câu 8: 4,48 gam Oxit của một kim loại có hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,8 M, rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối ngậm nước. Tìm công thức của muối ngậm nước trên.

Câu 9: Hòa tan 10,8 gam hỗn hợp gồm Nhôm, Magiê và Đồng vào dung dịch HCl 0,5 M ta được 8,96 lít Hyđrô (ở đktc) và 3 gam một chất rắn không tan.

a. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp

b. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

Câu 10: Đốt cháy A trong Oxi người ta thu được 0,448 dm3 khí CO2 và 0,18 gam nước, tỷ khối của A so với Hyđrô là 13. Tìm A, biết rằng A không chứa Oxi

...

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 10 đề thi HSG môn Hóa học 9 năm 2020-2021 Trường THCS Xương Giang. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON