Hỏi đáp về Chương 1 Khối đa diện

Nếu các em gặp khó khăn hay có những bài tập hay muốn chia sẻ trong quá trình làm bài tập liên quan đến bài giảng Hình học 12 Ôn tập chương 1 Khối đa diện, hãy đặt câu hỏi ở đây cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.

Danh sách hỏi đáp (645 câu):

  • na na
    Bài I.1 (Sách bài tập - tập 1 - trang 138)

    Quan sát hình bs 6

    (A) đường thẳng d đi qua điểm T

    (B) đường thẳng d đi qua hai điểm M và T

    (C) đường thẳng d không đi qua điểm M và không đi qua điểm T

    (D) đường thẳng d đi qua điểm M và không đi qua điểm T

    Hãy chọn phương án đúng ?

     

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • cuc trang
    Bài I.3 (Sách bài tập - tập 1 - trang 138)

    Với ba điểm phân biệt M, N, P thẳng hàng thì :

    (A) Điểm N luôn nằm giữa hai điểm M, P

    (B) Điểm M và điềm N luôn nằm khác phía đối với điểm P

    (C) Điểm N và điểm P luôn nằm cùng phía đối với điểm M

    (D) Hai điểm luôn nằm về phía đối với điểm còn lại

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • khanh nguyen
    Bài I.2 (Sách bài tập - tập 1 - trang 138)

    Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong số năm điểm (phân biệt), nhưng không có ba điểm nào thẳng hàng cho trước ?

    (A) 1                    (B) 5                            (C) 10                             (D) Vô số

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • thủy tiên
    Bài I.4 (Sách bài tập - tập 1 - trang 139)

    Hai tia trùng nhau nếu 

    (A) chúng có chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng

    (B) chúng có chung gốc và có một điểm chung khác với điểm gốc

    (C) chúng có hai điểm chung

    (D) chúng có rất nhiều điểm chung

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • thu phương
    Bài I.7 (Sách bài tập - tập 1 - trang 139)

    Trên tia Oz, vẽ hai đoạn thẳng là OH = 3cm và OK = 7cm. Trên tia đối của tia Oz vẽ đoạn thẳng OL = 5cm. Gọi U và V tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng HK, HL. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng UV bằng :

    (A) 6cm                      (B) 5cm                       (C) 4cm                        (D) 1cm

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dương Minh Tuấn
    Bài I.8 (Sách bài tập - tập 1 - trang 139)

    Cho đoạn thăng MN = 10 cm, điểm T nằm giữa hai điểm M, N và MT = 2cm, điểm R nằm giữa hai điểm T, N sao cho TR = 6cm. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Khi đó độ dài của đoạn thẳng OR bằng :

    (A) 5cm                    (B) 4cm                              (C) 3cm                           (D) 2cm

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Nguyễn Phương Khanh
    Bài I.6 (Sách bài tập - tập 1 - trang 139)

    Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M, P. Gọi E và F tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳn MN , NP. Biết MN = 3cm, NP = 7cm. Khi đó độ dài của đoạn EF bằng :

    (A) 4cm                       (B) 5cm                 (C) 3,5cm                              (D) 2cm

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Mai Thuy
    Bài I.9 (Sách bài tập - tập 1 - trang 139)

    Cho đoạn thẳng MN = 14 cm, điểm P nằm giữa hai điểm M, N và MP = 4cm, điểm Q nằm giữa hai điểm P, N sao cho MP = QN. Gọi R, S tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng MP, NQ. Khi đó độ dài của đoạn thẳng SR bằng :

    (A) 10cm                     (B) 4cm                           (C) 3cm                       (D) 2cm

    Hãy chọn phương án đúng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Nguyễn Thị Thu Huệ
    Bài 198 (Sách bài tập - tập 1 - trang 31)

    Tìm số tự nhiên \(x\) , biết :

    a) \(123-5\left(x+4\right)=38\)

    b) \(\left(3.x-2^4\right).7^3=2.7^4\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dương Minh Tuấn
    Bài 199 (Sách bài tập - tập 1 - trang 31)

    Tìm số tự nhiên \(x\), biết rằng nếu chia nó cho 3 rồi trừ 4, sau đó nhân với 5 thì được 15 ?

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Anh Nguyễn
    Bài 200 (Sách bài tập - tập 1 - trang 31)

    Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố :

    a) \(6^2:4.3+2.5^2\)

    b) \(5.4^2-18:3^2\)

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Thùy Nguyễn
    Bài 201 (Sách bài tập - tập 1 - trang 31)

    Tìm số tự nhiên \(x\), biết rằng :

    a) \(70⋮x,84⋮x\) và \(x>8\)

    b) \(x⋮12,x⋮25,x⋮30\) và \(0< x< 500\)

    Theo dõi (0) 4 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Thanh Truc
    Bài 204 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Tìm số tự nhiên \(x\), biết :

    a) \(\left(2600+6400\right)-3.x=1200\)

    b) \(\left[\left(6.x-72\right):2-84\right].28=5628\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dương  Quá
    Bài 203 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Thực hiện phép tính :

    a) \(80-\left(4.5^2-3.2^3\right)\)

    b) \(23.75+25.23+180\)

    c) \(2448:\left[119-\left(23-6\right)\right]\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Co Nan
    Bài 202 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Tìm số tự nhiên nhỏ hơn 200, biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 thiếu 1(*) và chia hết cho 7 ?

    (Một số chia cho 5 thiếu 1 tức là số đó cộng thêm 1 thì chia hết cho 5)

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • truc lam
    Bài 206* (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Phép nhân kì lạ : 

    Nếu ta nhân số 12 345 679 (không có chữ số 8) với một số a bất kì có một chữ số, rồi nhân kết quả với 9 thì được số có 9 chữ số như nhay và mỗi chữ số để là a

    Ví dụ : 12 345 679 . 7 = 86 419 753

                 86 419 753 . 9 = 777 777 777

    Hãy giải thích vì sao ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • thủy tiên
    Bài 205 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Cho \(A=\left\{8;45\right\},B=\left\{15;4\right\}\)

    a) Tìm tập hợp C các số tự nhiên \(x=a+b\) sao cho \(a\in A,b\in B\)

    b) Tìm tập hợp D các số tự nhiên \(x=a-b\) sao cho \(a\in A,b\in B\)

    c) Tìm tập hợp E các số tự nhiên \(x=a.b\) sao cho \(a\in A,b\in B\)

    d) Tìm tập hợp G các số tự nhiên \(x\) sao cho \(a=b\) và \(a\in A,b\in B\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Lê Viết Khánh
    Bài 207 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Cho tổng \(A=270+3105+150\) . Không thực hiện phép tính, xét xem tổng A có chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 hay không ? Tại sao ?

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Mai Hoa
    Bài 208 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Tổng su là số nguyên tố hay hợp số ?

    a) \(2.3.5+9.31\)

    b) \(5.6.7+9.10.11\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Đan Nguyên
    Bài 209 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Điền chữ số vào dấu \(\circledast\) để số \(\overline{1\circledast5\circledast}\) chia hết cho tất cả các số 2, 3, 5, 6, 9 ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Lê Vinh
    Bài 210* (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Tổng sau có chia hết cho 3 không ?

                \(A=2+2^2+2^3+2^4+2^5+2^6+2^7+2^8+2^9+2^{10}\)

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • nguyen bao anh
    Bài 211 (Sách bài tập - tập 1 - trang 32)

    Cho \(a=45;b=204;c=126\)

    a) Tìm ƯCLN (a, b, c)

    b) Tìm BCNN (a, b)

    Theo dõi (0) 3 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • khanh nguyen
    Bài 212 (Sách bài tập - tập 1 - trang 33)

    Một vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau. Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp (khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên với đơn vị là mét), khi đó tổng số cây là bao nhiêu ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Mai Rừng
    Bài 213* (Sách bài tập - tập 1 - trang 33)

    Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 170 tập giấy. Người ta chia vở, bút, giấy thành các phần thưởng đều nhau, mỗi phần thưởng gồm cả 3 loại. Nhưng sau khi chia còn thừa 13 quyển vở, 8 bút bi, 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng. Tính xem có bao nhiêu phần thưởng ?

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Nguyễn Quang Thanh Tú
    Bài 214* (Sách bài tập - tập 1 - trang 33)

    Một thùng chứa hàng có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 320cm, chiều dộng 192 cm, chiều cao 224cm. Người ta muốn xếp các hộp có hạng hình lập phương vào trong thùng chứa hàng sao cho các hộp xếp khít theo cả chiều dài, chiều rộng và chiều cao của thùng. Cạnh các hộp hình lập phương đó có độ dài lớn nhất là bao nhiêu ? (số đo cạnh của hình lập phương là một số tự nhiên với đơn vị là cm) 

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
    Gửi câu trả lời Hủy

 

Được đề xuất cho bạn