Tuần 17 - Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? - Tiếng Việt 4


Thông qua bài giảng Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?, giúp các em nắm được chức năng của vị gữ trong câu kể Ai làm gì. Đồng thời, biết cách tìm và xác định được vị ngữ trong mỗi câu văn.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhận xét

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.

Theo LÊ TẤN

Câu 1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.

Gợi ý:

  • Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
  • Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
  • Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.

Câu 2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.

Gợi ý:

  • Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
  • Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
  • Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.

Câu 3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.

Gợi ý:

  • Hoạt động của vật (các con voi) trong câu.
  • Hoạt động của người trong câu.
  • Hoạt động của người trong câu.

Câu 4. Cho biết vị ngữ trong các câu trên do từ ngữ nào tạo thành.

a. Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành

b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành

c. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành

Gợi ý:

​Chọn b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành.

1.2. Ghi nhớ

  • Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa).
  • Vị ngữ có thể là:
    • Động từ.
    • Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc (cụm động từ).

1.3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1 (trang 171-172 sgk Tiếng Việt 4): Đọc và trả lời câu hỏi:

Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.

Theo ĐÌNH TRUNG

a) Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.

b) Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.

Gợi ý:

a) Các câu kể Ai làm gì?

  • Thanh niên đeo gùi vào rừng.
  • Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
  • Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
  • Các cụ già chụm đầu bên ché rượu cần.
  • Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.

b) Vị ngữ

  • Thanh niên đeo gùi vào rừng.
  • Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
  • Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
  • Các cụ già chụm đầu bên ché rượu cần.
  • Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.

Câu 2 (trang 172 sgk Tiếng Việt 4): Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì?

A B
Đàn cò trắng kể chuyện cổ tích
Bà em giúp dân gặt lúa
Bộ đội bay lượn trên cánh đồng

 

Gợi ý:

  • Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng
  • Bà em kể chuyện cổ tích
  • Bộ đội giúp dân gặt lúa

Câu 3 (trang 172 sgk Tiếng Việt 4): Quan sát hình vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể Ai làm gì? Miêu tả các hoạt động của các nhân vật trong tranh.

Gợi ý:

Năm tiếng trống báo hiệu giờ chơi. Các bạn ùa ra sân như bầy chim sổ lồng. Các bạn nữ chơi nhảy dây. Thành và Tuấn chơi đá cầu. Còn bên gốc phượng già, Hùng, Lâm, Lộc đang ngồi đọc truyện. Cạnh đó, Hồng cũng nghiêng người theo dõi. Giờ chơi tuy ngắn nhưng thật vui.

  • Thông qua bài học Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?, các em cần nắm được những nội dung sau:
    • Nắm được chức năng của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
    • Biết đặt câu kể Ai làm gì để miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.
  • Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm bài giảng Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật để có bước chuẩn bị thật tốt cho tiết học tiếp theo.