Trạng từ trong tiếng Anh - Adverb


Trạng từ là từ loại mà các em thường xuyên gặp và rất hay xuất hiện trong câu trong suốt quá trình học tiếng Anh. Hãy cùng học247 tìm hiểu một số kiến thức về loại từ này trong quá trình học tiếng Anh nhé.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa

  • Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.
  • Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
  • Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

2. Phân loại trạng từ

Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (Adverb of manner)

  • Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ...)
  • Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?
    • Ví dụ: He runs fast.
    • She dances badly.
    • I can sing very well.
  • Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).
    • Ví dụ: She speaks well English. [không đúng].
    • She speaks English well. [đúng]
    • I can play well the guitar. [không đúng]
    • I can play the guitar well. [đúng]

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of time)

  • Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ...).
  • Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)
  • Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh).
  • Ví dụ
    • I want to do the exercise now!
    • She came yesterday.
    • Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency)

  • Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..).
  • Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường .....?) - How often do you visit your grandmother?  và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động từ chính
    • Ví dụ: John is always on time.
    • He seldom works hard.

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of place)

  • Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào.
  • Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there, out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
  • Ví dụ: I am standing here.
    • She went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of grade)

  • Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính
  • Chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ
  • Ví dụ
    • This food is very bad.
    • She speaks English too quickly for me to follow.
    • She can dance very beautifully.
  • too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Adverb of quantity)

  • Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)
  • Ví dụ
    • My children study rather little.
    • The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Adverb of questions)

  • Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).
  • Ví dụ
    • When are you going to take it?
    • Why didn't you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Adverb of relation)

  • Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why)
  • Ví dụ
    • I remember the day when I met her on the beach.
    • This is the room where I was born.

3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.

  • Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ.
    • Ví dụ: A hard worker works very hard.
    • A late student arrived late.
  • Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau

fast - fast

only - only

late - late

pretty - pretty

right - right

short - short

sound - sound

hard - hard

fair - fair

even - even

cheap - cheap

early - early

much - much 

little - little

4. Cách hình thành trạng từ

  • Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ

Quick -quickly
Kind - kindly
Bad - badly
Easy - easily

5. Vị trí của trạng từ

Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

a. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom....)

Ex: They often get up at 6am.

b.. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ex: I have recently finished my homework.
        TĐT   adv          V

c. Sau động từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Ex: She is very nice.
               Adv  adj

d. Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: The teacher speaks too quickly.

e. Trước “enough”: V(thường) + adv + enough

Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

f. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

g. Đứng cuối câu

Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

h. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)

Ex: Last summer, I came back my home country.
My parents had gone to bed when I got home.

Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".

Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says"). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")

Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]

Chủ ngữ

Nơi chốn

Cách thức

Tần suất

Thời gian

/động từ

/địa điểm

by plane

everyday 

yesterday

I went

to Bankok

by jet plane

once a week

last month

I walked

to the library


 

last year

He flew

to London



 


Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.

Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn't live where the war broke out in 1914-1918.

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I've been waiting for her longer than you

Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi - ly (ending by - ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

Quickly - more quickly - most quickly
Beautiful - more beautifully - most beautifully

Bài tập minh họa

Exercise 1. Find the adjective in the first sentence and fill in the blanks with the corresponding adverb.

1. James is careful. He drives____________.

2. The girl is slow. She walks____________.

3. Her English is perfect. She speaks English____________.

4. Our teacher is angry. She shouts____________.

5. My neighbor is a loud speaker. He speaks____________.

Key

1. James is careful. He drives carefully.

2. The girl is slow. She walks slowly.

3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.

4. Our teacher is angry. She shouts angrily.

5. My neighbor is a loud speaker. He speaks loudly.

Exercise 2. Complete the sentence using an adjective or adverb.

1. He's always in a rush. I don't understand why he walks so ____________ (quick/quickly).

2. I prefer studying in the library. It's always_______________ (quiet/quietly).

3. Michael __________ (happy/happily) took the assistant job. He had been looking for a position all summer.

4. Marta dances _____________ (beautiful/beautifully). She's been taking ballet since she was five years old.

5. They speak French very ____________ (good/well). They lived in France for two years.

6. My neighbor always plays ___________ (loud/loudly) music on the weekends. It's so annoying.

7. Please be __________ (careful/carefully) in the hallway. The walls have just been painted.

8. Dan is very smart, but he is not a very___________ (good/well) student.

9. He reacted __________ (angry/angrily) to the news. I have never seen him so upset.

10. We didn't ______________ (complete/completely) understand the teacher's instructions. Most of us did not finish the assignment.

Key

1. quickly, 2. quiet, 3. happily, 4. beautifully, 5. well, 6. loud, 7. careful, 8. good, 9. angrily, 10. completely

Lời kết

Như vậy các em đã xem qua phần bài giảng về Trạng từ trong tiếng Anh. Trong quá trình học, nếu có câu hỏi thắc mắc các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn