Thì tương lai hoàn thành - The future perfect tense

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

HỌC247 giới thiệu đến các em một số kiến thức cơ bản về thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh. Đây là một trong những thì thường gặp trong công việc với môi trường ngoại ngữ.

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai  hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn

S + will + have + V-ed/III

Ví dụ:

– I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)

– She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

S + will + not + have + V-ed/III

CHÚ Ý:

will not = won’t

Ví dụ:

– I will not have stopped my work before the time you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)

– My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)

Will + S + have + V-ed/III?

Trả lời: 

  • Yes, S + will
  • No, S + won’t

Ví dụ:

– Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)

Yes, I will./ No, I won’t.

– Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)

Yes, they will./ No, they won’t.

 

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
  • I will have finished my homework before 11 o’clock this evening.

(Tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình vào trước 11 giờ tối nay)

  • I will have arrived at the office by 8AM.

(Tôi sẽ có mặt ở văn phòng lúc 8 giờ sáng)

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai
  • When you come back, I will have typed this email.

(Khi bạn quay lại, tôi sẽ đánh máy xong bức thư điện tử này)

  • I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

(Bữa ăn sẽ sẵn sàng trước khi bạn đến vào ngày mai)

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu có các cụm từ sau:

– by + thời gian trong tương lai

– by the end of + thời gian trong tương lai

– by the time …

– before + thời gian trong tương lai

Ví dụ:

– By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

Bài tập minh họa

Bài tập: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. By the time you arrive, I (write) the essay.

2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

7. By 2020, the number of schools in our country (double).

8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

Đáp án

1.will have stopped

2.will have visited

3.will have taken

4.will have losen

5.will have gone

6.will have repaired.

7.will have doubled

8.will have worked

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn