Thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - The future perfect and the future perfect continuous tenses

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Hai thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuos) khiến cho các em dễ nhầm lẫn. Và đây cũng là hai thì hay được sử dụng trong các bài kiểm tra tiếng Anh cũng như kỳ thi quan trọng. HỌC247 đã tổng hợp một số kiến thức giúp các em phân biệt một số điểm khác nhau giữa hai thì này.

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

Phân biệt thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Cấu trúc: S + will have + V-ed/III

  • will + have + past participle
  • is/am/are + going to + have + p.p

1. Cấu trúc: S + will have been + V-ing

  • will + have + been + present participle
  • is/am/are + going to + have + p.p (V-ing)

2. Cách sử dụng: 
– Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động, sự việc khác xảy ra.

Ex:

+ I’ll have finished my work by noon.

+ They’ll have built that house by July next year.

+ When you come back, I’ll have written this letter.

2. Cách sử dụng: 
– Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai, và vẫn chưa hoàn thành.

Ex:

+ By November, we’ll have been living in this house for 10 years.

+ By March 15th, I’ll have been working for this company for 6 years.

 

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

– By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)

- By then

- By the time+ mốc thời gian

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

– By … for (+ khoảng thời gian)

- By then

- By the time

 

 

Một số lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Không sử dụng thì tương lai trong các mệnh đề thời gian.

Cũng giống như mọi thì tương lai khác, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless, v.v… Thay vào đó, có thể dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn.

Example

- You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim. ---> Sai.

- You won’t get a promotion until you have been working here as long as Tim. ---> Đúng.

b. Một số từ không có dạng tiếp diễn cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Thay vì dùng thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn với những động từ này, phải dùng Future Perfect.

  • state (trạng thái): be, cost, fit, mean, suit
    • We are on holiday.
  • possession (sở hữu): belong, have
    • Sam has a cat.
  • senses (giác quan): feel, hear, see, smell, taste, touch
    • He feels the cold.
  • feelings (cảm xúc): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
    • Jane loves pizza.
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
    • I believe you.

Ví dụ:

- Ned will have been having his driver’s license for over two years. [ Không đúng]

- Ned will have had his driver’s license for over two years. [ Đúng]

c. Cách đặt Adverb

Những ví dụ dưới đây hướng dẫn cách đặt các adverb như: always, only, never, ever, still, just, trong các câu ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

  • You will only have been waiting for a few minutes when her plane arrives.
  • Will you only have been waiting for a few minutes when her plane arrives?
  • You are only going to have been waiting for a few minutes when her plane arrives.
  • Are you only going to have been waiting for a few minutes when her plane arrives?

Bài tập minh họa

Put the verb into the correct form, will be (do)ing or  will have (done)

1. Don't phone between 7 and 8. We........ (we/have) dinner then.

2. Phone me after 8 o'clock. .................. (we/finish) dinner by then.

3. Tomorrow afternoon we're going to play tennis from 3 o'clock until 4.30. So at 4 o'clock, ................... (we/play) tennis.

4. A: Can we meet tomorrow?

B: Yes, but not in the afternoon. ................. (I/work).

5. B has to go to a meeting which begins at 10 o'clock. It will last about an hour.

A: Will you be free at 11.30?

B: Yes, .............. (the meeting/end) by then.

6. Ben is on holiday and he is spending his money very quickly. If he continues like this, ........... (he/spend) all his money before the end of his holiday.

7. Do you think ....... (you/still/do) the same job in ten years' time?

8. Lisa is from Nem Zealand. She is travelling around Europe at the moment. So far she has travelled about 1,000 miles. By the end of the trip, ...... (she/travel) more than 3,000 miles.

9. If you need to contact me, .... (I/stay) at the Lion Hotel until Friday.

10. A: .............. (you/see) Luara tomorrow?

B: Yes, probably. Why?

A: I borrowed this CD from her. Can you give it back to her?

Key

1. will be having

2. We’ll have finished

3. we’ll be playing

4. I’ll be working

5. the meeting will have ended

6. he’ll have spent

7. you’ll still be doing

8. she’ll have travelled

9. I’ll be staying

10. Will you seeing

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học So sánh thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn