Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh - The past simple and past continuous tense

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta thường hay gặp khó khăn trong việc sử dụng và phân biệt các thì, vậy nên trong bài học này, HỌC247 sẽ chỉ ra sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn nhằm giúp các em tránh bị nhầm lẫn trong khi sử dụng chúng.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

A. Cấu trúc

 
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Tobe
 
S + was/were + adj/Noun
 
Ví dụ:
She was an attractive girl. (Cô ấy đã từng là một cô gái cuốn hút.)
 
Verbs
 
S + V – ed
 
Ví dụ: I started loving him when I was the first year student. (Tôi đã bắt đầu yêu anh ấy khi còn là sinh viên năm thứ nhất.)
Công thức chung
 
S + was/were + V – ing
 
Ví dụ: She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in. (Khi cô ấy đang chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ cửa kính để đột nhập vào.)
 
 
 
 

B. Cách sử dụng

 
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
1. Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được dùng để chỉ những sự vật sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ
2. Thông thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn
Ví dụ: I asked her but she didn't know anything. (Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả.)
2. Khi muốn nhận mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.
Ví dụ: Everybody was talking about it all evening.(Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)
3. Khi dùng cả hai thì này trong cùng một câu thì chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when).
Ví dụ: He was going out to lunch when I saw him. (Khi tôi gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

 

Ví dụ

  • You (work) were working as a waitress in a cocktail bar, when I (meet) met you.
  • When I (walk) walked into the room it was chaos! The dog (run) was running around the room and the children (write) were writing on the walls.
  • Excuse me sir! Can you tell us what you (do) were doing at 11 o’clock last night?
  • As soon as I (see) saw the accident I (call) called the police.
  • The day I (hear) heard the news I (study) was studying for my exams.

Bài tập minh họa

Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau

1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for the taxi.

2. What were you doing/ did you do when I phoned?

3. They didn’t visit/ weren’t visiting their friends last summer holiday.

4. It rained/ was raining heavily last July.

5. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.

6. Chris was eating/ ate pizza every weekend last month.

7. While we were running/ run in the park, Mary fell over.

8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?

9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?

10. They were watching/ watched football on TV all day.

Key

1. saw

2. were you doing

3. didn't visit

4. rained

5. was reading

6. was eating

7. were running

8. Did you find

9. did she dance

10. were watching

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học So sánh thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn