Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn - The present simple and present continuous


Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường dễ gây lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Vì vậy, học247 đã tổng hợp lại kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn, giúp các em dễ dàng ghi nhớ và thực hành.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1. Cấu trúc

  Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn
  • S + V(s/es)
He plays tennis.
  • S + am/is/are + V-ing
The children are playing football now.
-
  • S + do not/ does not + Vinf
She doesn't play tennis.
  • S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now.
?
  • Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
  • Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

 

2. Cách sử dụng

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn

 

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ex: 

- He watches TV every night.

- What do you do every day?

- I go to school by bicycle.

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ex: 

- The sun rises in the East.

- Tom comes from England.

- I am a student.

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình

Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1

Ex: 

- We will not believe you unlesswe see it ourselves.

- If she asks you, tell her that you do not know.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

Ex:

- The children are playing football now.

- What are you doing at the moment?

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: 
- Look! The child is crying.

- Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

Ex: 

- He is coming tomorrow.

- My parents are planting trees tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...

Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

Ex: 

- I am tired now.

- She wants to go for a walk at the moment.

 

3. Dấu hiệu nhận biết

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn

- Often, usually, frequently

- Always, constantly

- Sometimes, occasionally

- Seldom, rarely

- Every day/ week/ month...

- Now

- Right now

- At the moment

- At present

- Look! Listen!...

 

4. Spelling

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn

- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

Ex: He teaches French.

- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

Ex:

- He tries to help her.

- She studies at China.

- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ: to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee

Ex: come --> coming

- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.

Ex: 

run --> running

begin --> beginning

- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.

Ex: lie --> lying

- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.

Ex: travel --> travelling

 

Bài tập minh họa

 PRESENT SIMPLE - PRESENT CONTINUOUS REVISION EXERCISES

1. Where's John? He (listen) to a new CD in his room.

2. Don't forget to take your umbrella with you to London. You know it always (rain) in England.

3. Jean (work) hard all day but she (not work) at the moment.

4. Look! That boy (run) after the bus. He (want) to catch it.

5. He (speak) German so well because he (come) from Germany.

6. Shh! The boss (come). We (meet) him in an hour and nothing is ready!

7. you usually (go) away for Christmas or you (stay) at home?

8. She (hold) some roses. They (smell) lovely.

9. Oh no! Look! It (snow) again. It always (snow) in this country.

10. Mary (swim) very well, but she (not run) very fast.

11. you (enjoy) this party? Yes, I (have) a great time!

12. Sorry I can't help you. I (not know) where she keeps her files.

13. What you(do) next Saturday? Nothing special. I (stay) at home.

14. I (think) your new hat (look) nice on you.

15. I (live) with my parents but right now I (stay) with some friends for a few days.

Key

1. 's listening                            

2. Rains

3. Work, Is not working          

4. 's runing, wants

5. Speaks, comes                      

6. Is comming, 're meeting

7. Do, Go, do, stay                  

8. 's holding, smell

9. 's snowing, snows              

10. Swims, doesn't run

11. Are, enjoying, 'm having                    

12. Do not know

13. Are, doing, 'm staying                        

14. Think, looks

15. Live, 'm staying 

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học So sánh thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn