Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân - Adverbial clause of causes

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

HỌC247 giới thiệu đến các em bài học mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân - 1 phạm trù ngữ pháp hay gặp trong giao tiếp tiếng Anh

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

1. Khái niệm mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverbial clause of cause)

  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do/ nguyên nhân là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định lý do/ nguyên nhân mà hành động của mệnh đề chính được thực hiện.
  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các một trong các liên từ sau: Because, for, since, as, in as much as, now that, seeing that (đều có nghĩa là “bởi vì”)

(Trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thì as mang nghĩa là “Bởi vì”. Trong trường hợp mệnh đề chỉ thời gian thì as có nghĩa là “Khi”)

  • Ví dụ
    • Because she is old, she retires. (Bởi vì bà ấy già nên bà ấy nghỉ hưu)
    • Since she didn’t learn hard, she failed the exam. (Vì cô ấy học hành không chăm chỉ nên cô ấy trượt bài kiểm tra)
  • Lưu ý

– Liên từ chỉ lý do/nguyên nhân “for” thường không đứng đầu câu

They cancelled the match for it rained heavily. (Họ hủy bỏ trận đấu vì trời mưa nặng hạt)

– Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ liên từ chỉ lý do (because, for, since, as, in as much as, now that) ở mệnh đề này và thêm liên từ chỉ kết quả (so) vào trước mệnh đề kia.

Ví dụ

They cancelled the match for it rained heavily.

=>It rained heavily so they cancelled the match.

Because she is old, she retires.

=> She is old so she retires

– Để diễn tả lý do, ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:

  • Because of
  • On account of
  • By dint of (thường dùng với nghĩa tốt)     +       Noun/V-ing (phrase)
  • Due to (thường dùng với nghĩa xấu)
  • Owing to
  • By virtue of

Ví dụ

By dint of working hard, he earns much money. (Vì làm việc chăm chỉ nên anh ấy kiếm được nhiều tiền)

Due to the snow, the train couldn’t run. (Vì tuyết nên tàu không thể đi được)

– Ba hình thức chuyển mệnh đề thành danh từ/ danh động từ

  • Nếu 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, ta lấy động từ chính của mệnh đề đó thêm –ing

Ví dụ: Because she is old, she retires.

=>Because of being old, she retires. (= Because of her old age, she retires)

  • Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là “be”, ta biến tính từ sau đó thành danh từ

Ví dụ: Because her child is ill, she stays at home.

=>Because of her child’s illness, she stays at home.

(Vì con của cô ấy bị ốm nên cô ấy nghỉ ở nhà)

  • Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là động từ thường, ta biến động từ đó thành danh từ

Ví dụ: Because it rained heavily, they cancelled the match.

=> Because of the heavy rain, they cancelled the match.

(Vì trời mưa nặng hạt nên họ hủy bỏ trận đấu)

Because of, on account of, by dint of, due to, owing to, by virtue of … thì chúng có thể được sử dụng giống như các liên từ, tức là theo sau nó là mệnh đề.

“Because of the fact that” = “Because”

Because of the fact that + Clause

VD:

Because she is a daughter of a rich man, he wants to marry her

=Because of the fact that she is a daughter of a rich man, he wants to marry her.

(Bởi vì cô ấy là con gái của một người đàn ông giàu có nên anh ta muốn cưới cô ấy)

2. Một số mệnh đề chỉ nguyên nhân

  • Với giới từ:

- Thanks to + N/V-ing: Nguyên nhân tốt

Example: Thanks to my mother, I had a nice trip. (Nhờ có mẹ của tôi, tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời.)

- Due to + N/V-ing: Nguyên nhân xấu

Example: Due to the storm, I can't go out. (Vì cơn bão, tôi không thể ra ngoài.)

- Because of + N/V-ing

- On account of + N/V-ing

- As a reason for + N/V-ing

- As a cause of + N/Ving

Example: We cancelled our flight because of the bad weather.

Poverty as a cause of death happened in many countries in the world.

  • Sử dụng từ nối:

- Because: thường chỉ đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.

- As: chỉ nguyên nhân khi nó xảy ra đồng thời với kết quả

Example: As I grow, I have to change.

- For/since: thường hai từ này chỉ hay được sử dụng trong văn hoặc các bài viết khoa học.

- As much as: bởi vì

- Lest = For fear that + clause: Vì e rằng/ vì sợ rằng điều gì đó có thể xảy ra.

- Seeing that + Clause 1, Clause 2.

Example: Seeing that she didn't love me, I left.

  • Ngoài ra, bạn có thẻ sử dụng hai câu độc lập với nhau để chỉ nguyên nhân. Câu phía trước làm nguyên nhân của câu phía sau mà không cần từ nối.

Example: Because It had rained heavily, the roads were flooded.

=>  It having rained heavily, the roads were flooded.

3. Mệnh đề chỉ kết quả

* So = Therefore = Consequently = Whence

So: được sử dụng sau 1 mệnh đề

Example: It was rainning, so I didn't go out yesterday.

Các từ như còn lại thường được sử dụng ở đầu câu, phải có dấu "," ngay sau đó. Riêng Whence thường ít dùng hiện nay và chỉ phổ biến trong văn cổ.

* As a result, + Clause: thường đứng ở đầu câu và được ngăn cách bởi dấu ","

* So that + Clause: để mà ....

* So ... that or such ... that / So ... as to + V: quá đến nỗi mà

Example: She was so kind as to phone a taxi for me. (Cô ấy tốt tới nỗi mà đã gọi cho tôi 1 chiếc taxi.)

* Dùng động từ nguyên thể đầy đủ (to V) để diễn tả kết quả.

Example: He works hard to earn money. (Anh ấy làm việc chăm chỉ để kiếm tiền.)

* To + Noun (tình cảm, trạng thái)

Bài tập minh họa

Rewrite these sentences

1. He was late for school because his bike was broken.

=> ……………………………………….because of …………………………………

2. Most people think jogging is a good exercise, so they begin to jog.

=> Because ................................................................................

3. Computers can be used for various purposes, so they become very popular today.

=> Because of  ................................................................................................................

4. If you passed the exam, your parents would be very happy.

=> ……………………………………….. because ……………………………………

5. The suitcase is too heavy for Tom to bring.

=> ………………………………………. so ………………………………….

Key

1. He was late for school because of his broken bike.

2. Because most people think jogging is a good exercise, they begin to jog.

3. Because of various purposes, computers become very popular today.

4. Your parents would be very happy because you passed the exam.

5. The suitcase to too heavy so Tom can't bring.

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học về Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng động 

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn