Động từ thêm -ing và To infinitive mở đầu câu trong tiếng Anh

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Sử dụng V-ing (Gerund) và To - infinitive để mở đầu một câu trong tiếng Anh là cấu trúc khá phổ biến trong cách viết câu nhằm rút gọn thành phần chủ ngữ. HỌC247 đã tóm tắt một số điểm lý thuyết chính trong dạng cấu trúc này nhằm giúp các em dễ dàng ghi nhớ trong quá trình học và thực hành tiếng.

Tóm tắt lý thuyết

1. Sử dụng V-ing

  • Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phẩy.

Ví dụ

The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.

=> After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

Lưu ý: Không dùng loại câu này khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ.

Ví dụ

After jumping out of the boat, the shark bit the man. => Sai (vì ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật của hành động nhảy khỏi thuyền là the man không phải the shark.)

Để đảm bảo không nhầm, ngay sau mệnh đề V-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.

  • Thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ là: By (bằng cách, bởi), uponafter (sau khi), before (trước khi), while (trong khi) và when (khi).

Ví dụ

- By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend. (Bằng việc làm 10 tiếng trong vòng 4 ngày, chúng ta có thể một kì nghỉ cuối tuần dài.)

- After preparing the dinner, Pat will read a book. (Sau khi chuẩn bị xong bữa tối, Pat sẽ đọc một cuốn sách.)

- While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases. (Trong lúc ôn bài để chuẩn bị cho kì thi, Mary nhận ra là cô ấy đã quên ôn cách dùng của những cụm phân từ.)

Lưu ý: "on + động từ trạng thái (state verb)" hoặc "in + động từ hành động (action verb" thì có thể tương đương với when hoặc while.

Ví dụ

- On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)

- In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)

  • Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song.

Ví dụ

- Present (hiện tại)

Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.

- Past (quá khứ)

Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.

- Future (tương lai)

Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.

  • Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:

Ví dụ

- Having finished their supper, the boys went out to play. => (After the boys had finished their supper…)

- Having written his composition, Louie handed it to his teacher. => (After Louie had written …)

- Not having read the book, she could not answer the question. => (Because she had not read…)

  • Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được dùng để mở đầu một mệnh đề phụ:

Ví dụ

- Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight. => (After we had been delayed …)

- Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late. => (Because he had not been notified …)

  • Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ:

- Sai: Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated that the three - million-year-old fossils were the oldest human remains that were discovered. (Being found …)

- Đúng: Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old fossils were estimated by some archeologists to be the oldest human remains that had ever been discovered.

  • Một số ví dụ khác về 2 mệnh đề không có cùng chủ ngữ:

- Sai: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards.

- Đúng: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters. (Sau khi bắt được những tên không tặc, các nhân viên bảo vệ đã đưa họ đến trụ sở FBI.)

- Đúng: Having been apprehended, the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards. (Sau khi bị bắt, những tên không tặc nhanh chóng bị các nhân viên  bảo vệ đưa đến trụ sở FBI.)

- Sai: Before singing the school song, a poem was recited.

- Đúng: Before singing the school song, the students recited a poem. (Trước khi hát bài hát của trường, những học sinh đã ngâm một bài thơ.)

2. Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu

  • Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu dùng động từ nguyên thể thường chỉ mục đích của mệnh đề chính.

Ví dụ

To get up early, Jim never stays up late.

  • Cũng giống như trường hợp dùng V-ing, hai mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.

- Sai: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one's teeth.

- Đúng: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one's teeth.

Trong 1 vài trường hợp, nếu dịch là "Để" thì chỉ có V-to đứng đầu

Eg:

To be elected, one must be a good citizen. -> Để được bầu, .....

Còn nếu là Being elected, .... thì mang nghĩa là 1 ai đó đã được bầu 

Vì thế nếu so sánh giữa

To be elected, he must be a good worker.

Being elected, he began his hard-working days.

  • Phân biệt còn có cách khác là khi gặp 2 mệnh đề mà đằng trước nó có những giới từ thì ta dùng V-ing

Thường thì có 6 giới từ thường đừng trước V-ing để mở đầu cho 1 mệnh đề phụ

- By (bằng cách, bởi),

- Upon,

- After (sau khi),

- Before (trước khi),

- While (trong khi),

- When (khi).

E.g.

By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.

After preparing the dinner, Pat will read a book.

Bài tập minh họa

Viết lại các câu sau có sử dụng To infinitive hoặc V-ing cho phù hợp.

1. It is important to study English at school.

2. Ba ate his dinner. Then he finished his homework.

3. The girl rode her bike. She was fallen into the road.

4. It is necessary for us to get up early.

5. He brushed his teeth and then he went to bed.

6. He wants to get up early, so he never stays up late.

Đáp án gợi ý

1. Studying English at school is important.

2. After eating his dinner, Ba finished his homework.

3. While riding her bike, she was fallen inton the road.

4. Getting early is necessary for us.

5. Before going to bed, he had brushed his teeth.

6. To get up early, he never stays up late.

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học về cách sử dụng Gerund và To infinitive trong việc thay thể chủ ngữ trong câu tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn

-->