Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích - Phrases and Clauses of Purpose

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích là phạm trù ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. HỌC247 đã tổng hợp và biên soạn một số điểm lý thuyết chính của dạng cấu trúc này, hi vọng mang lại nhiều thông tin bổ ích cho các em trong quá trình học và thực hành tiếng.

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

I/ Clause of Purpose - So That/In Order That

Form:

S + V1/s/es + O

So That

In Order That

S + can/will + V0 + O

S + V2/ed + O

S + could/would + V0 + O

 

Lưu ý: Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won't / wouldn't, trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can't/couldn't.

  • I study hard so that I can pass the exam.
  • I study hard so that I won't fail the exam.
  • I hide the toy so that my mother can't see it. (Tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )

II/ Phrase of Purpose - In Order To/So As To/To         

Form :  + Inf

S + V + O

In Order To

So As To

To

+ V0

 

Lưu ý: Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT.

  • I study hard. I want to pass the exam.

-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.

  • I study hard. I don't want to fail the exam.

-> I study hard in order not to fail the exam.             đúng

-> I study hard so as not to /to fail the exam.           đúng

-> I study hard not to fail the exam.                         sai

III/ Cách nối câu

1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT: ÁP DỤNG CÓ 2 CHỦ NGỮ)

  • I’m studying hard. I want to keep pace with my classmates.

--> I’m studying hard so that I can keep pace with my classmates.

      S1 + V + O. S2 + want/like/hope + to + V0 + O. 

--> S1 + V + O so that  S2 + can/could/will/would + V0 + O.

sau want/ like/ hopeto thì ta bỏ chúng thay bằng can/could/will/would

 

  • Alice prepares her lessons carefully. She wants to get high marks in class.

……………………………………………………………………………………………………….

- Nếu sau các chữ want, like, hope..có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ.

  • I give you the book. I want you to read it.

---> I give you the book so that you can read it.

      S1 + V + O. S2 + want/like/hope +O +  to + V0 + O. 

--> S1 + V + O so that O ->S2 + can/could/will/would + V0 + O.

sau want/ like/ hopeO rồi mới đến to thì ta bỏ chúng thay bằng can/could/will/would, sau đó đem O lên thay cho S2

 

  • Please shut the door. I don’t want the dog to go out of the house.

……………………………………………………………………………………………………….

2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO: ÁP DỤNG CÙNG 1 CHỦ NGỮ)

  S1 + V + O. S2 + want/like/hope + to + V0 + O. 

--> S1 + V + O In Order To/So As To/To trước V0 + O. 

S1 = S2. Bỏ S2, bỏ luôn want/like/hope + to thêm In Order To/So As To/To trước V0 + O. )

 

I study hard. I want to pass the exam.

-> I study hard in order to pass the exam.

 

      S1 + V + O. S2 + want/like/hope +O +  to + V0 + O. 

S1 + V + O In Order for O To/So As for O To + V0 + O.

S1 = S2 . Bỏ S2, bỏ luôn want/like/hope + to thêm In Order for O To/So As for O To V0 + O. )

I give you the book .I want you to read it.

-> I give you the book so that you can read it.

* For + Noun: cũng có thể được dùng để nói đến mục đích của ai khi làm việc gì đó.

        I went to the store for some bread.

* For + O + to-inf. dùng để nói đến mục đích liên quan hành động của người khác

I gave him my address. I wanted him to write to me.

→ I gave him my address for him to write to me.

Note: Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đich không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích; có thể dùng for + O + to-inf

I left the door unlocked so that my son could get in.

I left the door unlocked for my son to get in.

Bài tập minh họa

Đổi những câu sau đây sang cụm từ, dùng in order to/ so as to/ to

1) People use money so that they can buy things they need.

 ________________________________________________________________________________

2) Banks are developed so that they can keep people’s money safe.

 ____________________________________________________________________________

3) I need to buy some laundry detergent so that I will wash my clothes.

 ________________________________________________________________________________

4) I came to this school so that I could learn English. 

 ________________________________________________________________________________

5) Tom was playing very softly so that he wouldn’t disturb anyone.

 ________________________________________________________________________________

Key

1. People use money to buy things they need.

2. Banks are developed in order to keep people's money safe.

3. I need to to buy some laundry detergent so as to wash my clothes.

4. I came to this school in order to learn English.

5. Tom was playing very softly so as not to disturb anyone.

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học về Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh. Trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn