Cụm từ diễn tả số lượng - Express of quantity

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Diễn tả số lượng là vấn đề được quan tâm nhiều trong tiếng Anh. Thế nào là cách diễn đạt đúng, cách dùng nào được sử dụng phổ biến. Đôi khi, người học tiếng Anh vẫn có thể bị nhầm lẫn. HỌC247 đã tổng hợp và biên soạn một số điểm lý thuyết tiêu biểu cho cấu trúc này.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

I. Some/Any

Cả some any đều được dùng để chỉ một số lượng không xác định khi không thể hay không cần phải nêu rõ số lượng chính xác

1. Some (một ít, một vài)

  • Some” thường được đặt trong câu khẳng định, trước danh từ đếm được (số nhiều) hoặc danh từ không đếm được.

- I want some milk.

- I need some eggs.

  • Đôi khi “some” được dùng trong câu hỏi (khi chúng ta mong chờ câu trả lời là YES. Hoặc được dùng trong câu yêu cầu, lời mời hoặc lời đề nghị.)

- Did you buy some oranges?

- Would you like some more coffee?                  

- May I go out for some drink?

2. Any (… nào)

  • Any” thường đặt trước danh từ đếm được (số nhiều) hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc nghi vấn.

- Do you want any sugar?                            

- She didn’t see any boys in her class.

  • Any” có nghĩa “bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without….)

- I’m free all day. Come and see me any time you like.                          

- He’s lazy. He never does any work.

* “Any” có thể dùng trong mệnh đề IF

- If there are any letters for me, can you send them on to this address?

- If you need any more money, please let me know.

Notes:

  • Khi danh từ đã được xác định, chúng ta có thể dùng some any không có danh từ theo sau

- Tim wanted some milk, but he couldn’t find any.

- If you have no stamps, I will give you some.

  • Các đại từ phiếm chỉ (something, anything, someone, anyone, somebody, anybody, somewhere, anywhere…) được dùng tương tự như cách dùng some, any

- I don’t see anything on the table.

- Is there anybody in your house now?

- I want to do something to help you.

II. Much, many, a great deal of, a large number of, a lot of, lots of… (nhiều)

Là những từ chỉ lượng bất định, có nghĩa một số lượng lớn người, vật hoặc sự việc

With countable nouns

(Với danh từ đếm được, số nhiều)

  • many
  • a large number of
  • a great number of
  • plenty of
  • a lot of
  • lots of

With uncountable nouns

(Với danh từ không đếm được)

  • much

 (dùng trong câu phủ định,hoặc nghi vấn )

  • a large amount of
  • a great deal of

(thường dùng trong câu xác định )

  • plenty of
  • a lot of
  • lots of

 

Ví dụ

  • I don’t have much time for night clubs.
  • There are so many people here that I feel tired.
  • She has got a great deal of homework today.
  • Did you spend much money for the beautiful cars?
  • There’s plenty of milk in the fridge.
  • There are plenty of eggs in the fridge.
  • A large number of students in this school are good.
  • I saw lots of flowers in the garden yesterday.
  • A large amount of air pollution comes from industry.

- Theo nguyên tắc chung, chúng ta dùng many, much trong câu phủ định và câu nghi vấn và dùng a lot of, lots of trong câu khẳng định.

Do you know many people here?

We didn’t spend much money for Christmas presents. But we spent a lot of money for the party

- Tuy nhiên trong lối văn trang trọng, đôi khi chúng ta có thể dùng many much trong câu xác định. Và trong lối nói thân mật, a lot of cũng có thể dùng được trong câu phủ định và nghi vấn

Many students have financial problem.

There was much bad driving on the road.

I don’t have many/ a lot of friends.

Do you eat much/ a lot of fruit?

  • Notes

- Khi trong câu xác định có các từ “very, too, so, as” thì phải dùng “Much, Many”. (Không được dùng a lot of, lots of, plenty of)

There is too much bad news on TV tonight.

There are too many mistakes in your writing.

- Very much thường được dùng trong câu khẳng định như một trạng từ, chứ không phải là từ hạn định

I very much enjoy travelling.

Thank you very much.

- Many of, much of + determiner/ pronoun

I won’t pass the exam; I’ve missed many of my lessons.

You can’t see much of a country in a week.

III. Few, A few, Little, A little (một ít, vài)

1. Few/ A few

dùng trước các danh từ đếm được số nhiều

  • Few: rất ít, hầu như không có (chỉ số lượng rất ít, không nhiều như mong muốn, thường có nghĩa phủ định)
    • I don’t want to take the trip to Hue because I have few friends there.
    • They hardly find a job because there are few jobs.
  • A few: Một vài, một ít (thường có nghĩa khẳng định và chỉ một số lượng nhỏ, gần nghĩa với some)
    • There are a few empty seats here.
    • You can see a few houses on the hill.

2. Little/ A little

dùng trước các danh từ không đếm được

  • Little: rất ít, hầu như không có (chỉ số lượng rất ít, không nhiều như mong muốn, thường có nghĩa phủ định)
    • I have very little time for reading.
    • We had little rain all summer.
  • A little: một ít, một chút (thường có nghĩa khẳng định và chỉ một số lượng nhỏ, gần nghĩa với some)
    • I need a little help to move these books.
    • Would you like a little salt on your vegetables?

NOTES

- Only a littleonly a few có nghĩa phủ định

We must be quick. We’ve got only a little time. (only a little = not much)

Only a few customers have come in (only a few = not many)

- (a) little of/ (a) few of + determiner/ pronoun

Only a few of the children in this class like math

Could I try a little of your wine?

IV. All, most, some, no, all of, most of, some of, none of

1. All (tất cả), most (phần lớn, đa số), some (một vài), no (không)

được dùng như từ hạn định (determiner) trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được

All/ most/ some/ no (+ adj) + plural noun/ uncountable noun

 

  • All children are fond of candy.
  • Most cheese is made from cow’s milk
  • There are no rooms available.
  • All classical music sends me to sleep

2. All of, most of, some of, none of

được dùng trước các từ hạn định (a, an, the, my, his, this, …) và các đại từ

Some of those people are very friendly.

Most of her friends live abroad.

NOTES

  • Chúng ta có thể bỏ of sau all hoặc half khi of đứng trước từ hạn định (không được bỏ of khi of đứng trước đại từ)

- All (of) my friends live in London. But all of them have been to the meeting.

- Half (of) this money is mine, and half of it is yours.

  • Chúng ta thường không dùng of khi không có từ hạn định (mạo từ hoặc từ sở hữu) đứng trước danh từ. Tuy nhiên trong một vài trường hợp most of cũng có thể được dùng mà không có từ hạn định theo sau, ví dụ như trước các tên riêng và địa danh.

- The Romans conquered most of England.

  • Các cụm danh từ đứng sau all of, most of, some of,…  thường xác định (phải có the, these, those,…  hoặc các tính từ sở hữu)

- Most of the boys in my class want to choose well-paid job

  • Chúng ta có thể bỏ danh từ sau all, most, some, none nếu nghĩa đã rõ ràng

- I wanted some cake, but there was none left.           

- The band sang a few songs. Most were old ones, but some were new.

V. Every, each

  • Thường được dùng trước danh từ đếm được ở số ít
    • The police questioned every/ each person in the building.
    • Every/ each room has a number
  • Trong nhiều trường hợp, everyeach có thể được dùng với nghĩa tương tự nhau
    • You look more beautiful each/ every time I see you
  • Tuy nhiên every each vẫn có sự khác biệt nhau về nghĩa

1. Every (mỗi, mọi)

  • Chúng ta dùng every khi chúng ta nghĩ về người hoặc vật như một tổng thể hoặc một nhóm (cùng nghĩa với all)
    • Every guest watched as the President came in.
    • I go for a walk every day.
  • Every có thể được dùng để nói về ba hoặc nhiều hơn ba người hoặc vật, thường là một số lượng lớn
    • There were cars parked along every street in town.

2. Each (mỗi)

  • Chúng ta dùng each khi chúng ta nghĩ về người hoặc vật một cách riêng rẽ, từng người hoặc từng vật trong một nhóm
    • Each day seemed to pass very slowly.
  • Each có thể được dùng để nói về hai hoặc nhiều hơn hai, thường là một nhóm nhỏ người hoặc vật.
    • There are four books on the table. Each book was a different colour.
  • Each có thể được dùng một mình hoặc dùng với of (each of + determiner/ pronoun)
    • There are six flats. Each has its own entrance.  
    • Each of the house has a backyard. 

Bài tập minh họa

Complete the sentences with MUCH, MANY OR A LOT OF

Sometimes there are two possibilities

1. We’ll have to hurry. We haven’t got ...................time.

2. Tom drinks ................milk.- one litre a day.

3. She is a very quiet person, but she has got ...................friends.

4. I put ...............salt in the soup. Perhaps too.................

5. .......................people do not like flying.

6. This car is expensive to run. It uses.......................petrol.

7. He’s got so...................money, he doesn’t know what to do with it.

8. We didn’t take...............photographs when we were on holiday.

Key

1. a lot of

2. much

3. many/a lot of

4. a lot of/much

5. many

6. a lot of

7. much

8. a lot of

Lời kết

Trên đây là hướng dẫn nội dung bài học về Cụm từ diễn tả số lượng trong tiếng Anh. Trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn