Câu tường thuật trong tiếng Anh - Reported Speech


Câu tường thuật cũng gây không ít khó khăn cho người học tiếng Anh. HỌC247 xin giới thiệu đến các em bài học câu tường thuật trong tiếng Anh nhắm giúp các em nắm được cách sử dụng, cách biến đổi câu tường thuật trong quá trình học và thực hành tiếng.

Tóm tắt lý thuyết

  • Câu tường thuật hay còn gọi là câu nói/lời nói gián tiếp.
  • Chúng được dùng để thuật lại lời nói trực tiếp của một ai đó cho một người hoặc nhóm người thứ 3 khác

1. Phân biệt câu trực tiếp và câu gián tiếp

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
  • Câu trực tiếp là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).
  • Ví dụ
    • Mary said “ I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)

Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.

  • Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.
  • Ví dụ
    • Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)

Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

 

2. Các cách tường thuật từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Ta cần phân tích cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ sau

  • My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.)

- Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”

- Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp.

- “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp

- “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp

  • My mother said / told me that she wanted me to study harder. (Mẹ tôi nó bà ấy muốn tôi học hành chăm chỉ hơn)

Ta thấy các thành phần như “động từ giới thiệu”, động từ chính, các đại từ (I/you/…) trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp đều phải biến đổi.

Vậy những thành phần nào cần biến đổi, và biến đổi như thế nào, ta sẽ đi vào từng loại câu cụ thể.

2.1. Biến đổi về thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

  • Bảng biến đổi thì
Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Hiện tại đơn --> Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn --> Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành --> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn --> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn --> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơn: will/shall --> would/should
Tương lai gần: be going to --> was/ were going to

 

  • Bảng biến đổi động từ khiếm khuyết
Câu trực tiếp Câu gián tiếp
can could
will would
shall should
must must/ had to
may might

 

2.2. Biến đổi về đại từ nhân xưng từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Đại từ Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Đại từ nhân xưng I He/She
We They
You I/We/She/He
Tân ngữ me him/her
us them
you me/us/him/her
Tính từ sở hữu my His/Her
our their
your my/our/his/her
Đại từ sở hữu mine his/hers
ours theirs
yours mine/ours/his/hers
Đại từ chỉ định this that
these those

 

2.3 Biến đổi về trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
here there
now then
ago before
today that day
tonight  that night
tomorrow the following day/ the next day
the day after tomorrow in two day’s time / two days after
yesterday the day before / the previous day
the day before yesterday two day before
next week the following week
last week the previous week / the week before
last year the previous year / the year before

 

3. Các loại câu tường thuật cơ bản trong tiếng Anh

a. Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

 

* says/say to + O -> tells/tell + O                                         

* said to + O -> told+O

  • Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu
  • Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that)

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai ->  Ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

  • Ví dụ
    • She says “I don’t want to stay at home every day.”

-> She says / tells me that she doesn’t want to stay at home every day.

Ta thấy trong dấu ngoặc kép là một câu kể, và động từ giới thiệu “says” chia thì hiện tại đơn nên động từ trong câu trực tiếp không lùi thì (giữ nguyên thì) trong câu gián tiếp. Các đại từ cần thay đổi cho phù hợp nghĩa là: I -> she

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ -> Ta cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

  • Ví dụ
    • She said “My father is travelling in America”.

-> She said that her father was travelling in America.

Ta thấy động từ giới thiệu “said” chia quá khứ đơn nên động từ trong câu trực tiếp (chia ở hiện tại tiếp diễn) phải lùi thì trong câu gián tiếp (thì quá khứ tiếp diễn).

b. Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

b1. Dạng câu hỏi Yes/No

S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V

 

  • Trong câu gián tiếp thêm “if” hoặc “whether” và mệnh đề theo sau biến đổi về dạng khẳng định.

-> Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder, want to know

  • Ví dụ
    •  She said “Do you want to go with me?” -> She asked if I wanted to go with her.
    • Mary said “Do you go to school by bus, Peter?” -> Mary asked Peter whether he went to school by bus.

b2. Dạng câu hỏi có từ để hỏi "Wh- Question"

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

 

  • Trong câu gián tiếp phải biến đổi mệnh đề sau từ hỏi về dạng khẳng định.

-> Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder, want to know

  • Ví dụ
    • He asked “what time will you come?” -> He asked what time I would come.

c. Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

  • Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

Ex: ”Please wait for me here, Mary.

”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

  • Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class.

  • Reporting verbs
    • agree, decide, offer, promise, refuse...+ to-infinitive
    • advise, ask, encourage, invite, remind, tell, want, warn...+ O + to infinitive
    • admit (thừa nhận), deny (phủ nhận), stop, suggest...+ -ing form)
    • accuse +  O +  of +  V_ing: buộc tội ai
    • Suspect +…..+  of +……….: nghi ngờ ai làm gì
    • Congratulate +…..+ on  +……….: chúc mừng ai đạt điều gì
    • Blame +…. +  for +………:  trách ai làm điều gì
    • Thank +….  +  for+……….: cám ơn ai làm điều gì
    • Prevent +…...+ from  +……….: ngăn ai làm việc gì

d. Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

  • Điều kiện có thật, có thể xảy ra (loại 1)

- Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)

Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.

  • Điều kiện không có thật/giả sử (loại 2, loại 3)

- Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”, he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.

  • Một số trường hợp khác cần lưu ý khi sử dụng câu tường thuật

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: offer to do st

Ví dụ: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.

*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: advise sb to do st

Ví dụ: - He said  to me “You should go to bed early”. -> He advised me to go to bed early.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: invite sb to do st

Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her.

* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim

Ví dụ: - She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: apologize (to sb) for st/ for doing st

Ví dụ: - She said "I'm sorry. I'm late." -> She apologized for being late.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: remind sb to do st

Ví dụ: - My mother said "Don't forget to bring your umbrella. -  My mother reminded me to bring my umbrella.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc: accuse sb of st/ doing st

Ví dụ: - She said "No one else but you did it." -> She accused me of doing it.

Lời kết

Trên đây là tổng hợp lý thuyết về câu tường thuật trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành bài tập có điểm gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn