Cấu trúc cầu khiến - Causative


Câu cầu khiến thường xuyên được sử dụng khi muốn nhờ hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì. Dưới đây là cách sử dụng cũng như một số mẫu câu cầu khiến thông dụng thường dùng trong tiếng anh giao tiếp, kỳ thi ielts, toeic..

Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa câu cầu khiến

Câu cầu khiến hay còn gọi là câu giả định là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó.

2. Một số dạng câu cầu khiến thường gặp trong tiếng Anh

a. Câu cầu khiến dùng would ratherthat

  • Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive)

Mẫu câu

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

Ví dụ

- I would rather that you call me tomorrow.

- He would rather that I don’t take this train.

  • Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Mẫu câu

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Ví dụ

- Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department)

- Jane would rather that it were winter now. (In fact, it is not winter now)

  • Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

- Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

- Jane would rather that it were not winter now.

  • Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

Mẫu câu

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Ví dụ

- Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday)

- Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather

Câu cầu khiến dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise             Demand          Prefer             Require

Ask                  Insist             Propose           Stipulate

Command        Move              Recommend    Suggest

Decree             Order            Request           Urge

- Trong câu nhất định phải có that.

- Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ...

Ví dụ:

- We urge that he leave now.

  • Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ:

- We urge him to leave now.

Lưu ý : Trong tiếng Anh-Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ toshould. Nhưng trong tiếng Anh -Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

  • Một số ví dụ

- The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

- The university requires that all its students take this course.

- The doctor suggested that his patient stop smoking.

- Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.

- We proposed that he take a vacation.

b. Câu cầu khiến dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong cầu cầu khiến gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

Advised           Necessary     Recommended         Urgent

                       Essential

                       Vital

Urgent            Important          Obligatory             Required

Imperative      Mandatory        Proposed                Suggested

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

It + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense)

Một số ví dụ:

- It is necessary that he find the books.

- It was urgent that she leave at once.

- It has been proposed that we change the topic.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

It + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense)

Ví dụ:

- It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

  • Câu cầu khiến dùng trong một số trường hợp khác

c. Câu cầu khiến còn dùng được trong một số câu cảm thán (thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.)

Ví dụ:

+ God save the queen! Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

+ God be with you! = good bye (khi chia tay nhau)

+ Curse this frog!: chết tiệt con cóc này

- Dùng với một số thành ngữ:

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ

Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ

If need be we can take another road.

- Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

d. Câu cầu khiến dùng với it is time

- It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ:

- It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time       subject + simple past      (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ:

- It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

e. Cấu trúc nhờ vả ai đó trong tiếng anh hay dùng nhất

  • To have sb do sth = to get sb to do sth: Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll have Peter fix my car.

Eg: I’ll get Peter to fix my car.

  • To have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)

Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

  • Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

  • To make sb do sth = to force sb to do sth: Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.

Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

  • Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.

Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

  • To make sb + P2: làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

  • To cause sth + P2: làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

  • Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

  • Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

  • To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth: để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: I let me go.

Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

  • To help sb to do sth/do sth: Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.

Eg: She helps me open the door.

  • Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần nhắc đến tân ngữ đó và lược bỏ “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và lược bỏ to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Bài tập minh họa

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

1. He suggested that I ______ ready by eight o'clock. (to be)

2. We request that she _______ the window. (to open)

3. They demanded that he ______ the room. (to leave)

4. I will ask that she _______ me. (to accompany)

5. They recommended that he ______ to Bermuda. (to fly)

6. The request that we _____ ready to leave at six is a nuisance. (to be)

7. The recommendation that she ______ a holiday was carried out. (to take)

8. It is necessary that you _________ able to come with us. (to be)

Bài tập 2: Viết lại câu với nghĩa không đổi

1. He appears to be running away from your fierce dog.

–> It looks……………………………………..

2. I would love to be rich and famous.

–> If only………………………….

3. I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

–> I wish………………………………………

4. I really think you ought to acquire a few manners.

–> It’s high time……………………………………

5. I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

–> I really wish I………………………………..

Đáp án

Bài 1

1. He suggested that I ___be___ ready by eight o'clock. (to be)

2. We request that she _____open____ the window. (to open)

3. They demanded that he ____leave_____ the room. (to leave)

4. I will ask that she _______accompany______ me. (to accompany)

5. They recommended that he ____fly_____ to Bermuda. (to fly)

6. The request that we ___be___ ready to leave at six is a nuisance. (to be)

7. The recommendation that she ___take___ a holiday was carried out. (to take)

8. It is necessary that you ____be_____ able to come with us. (to be)

Bài 2

1. It looks as if he is running away from your fierce dog.

2. If only I were rich and famous.

3. I wish I were in a secluded beach in Mexico.

4. It’s high time you acquired a few manners.

5. I really wish I had invited her to the party.

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học về các dạng câu cầu khiến trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn