Cấu tạo từ trong tiếng Anh - Word Formation

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Cấu tạo từ là một phần khá khó trong tiếng Anh. Nó không theo hoàn toàn một quy luật cụ thể nào mà đòi hỏi sự ghi nhớ chính xác của các em khi học từ vựng. Học247 giới thiệu đến các em một số điểm lưu ý về cấu tạo của các loại từ mà các em thường hay gặp phải trong quá trình học và thực hành tiếng Anh.

Tóm tắt lý thuyết

  • Bài tập cấu tạo từ thường kiểm tra tất cả các dạng từ loại như danh từ, tính từ, trạng từ, động từ.
  • Để làm tốt dạng bài tập này, trước hết, học sinh cần phải có một vốn từ vựng phong phú. Khi học một từ mới các em nên học tất cả các từ lạ liên quan, bao gồm cả tiền tố hoặc hậu tố cấu tạo từ trái nghĩa.  
  • Khi lựa chọn đáp án đúng cho bài tập cấu tạo từ ta cần chú ý những điểm sau
  • Xác định từ loại của từ cần tìm
    • Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều
    • Động từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều
    • Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định (positive) hay phủ định (negative)
    • Nếu đáp án cần tìm là danh từ thì xác định đó là danh từ chỉ người, vật, hay sự vật, cần cân nhắc về nghĩa trong câu với những từ có cùng từ loại.

I. Phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh

1. Thay đổi loại từ

  • Trong tiếng Anh, có nhiều từ được sử dụng với những loại từ khác nhau và có nghĩa khác nhau.
  • Ví dụ
  • a cook (danh từ): đầu bếp, to cook (động từ): nấu ăn
  • a graduate (danh từ) : sinh viên tốt nghiệp, to graduate (động từ): tốt nghiệp

2. Từ ghép

a. Danh từ ghép

  • Phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới.
  • Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.
  • Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới

* Danh từ + danh từ

  • A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
  • A telephone bill: hóa đơn điện thoại
  • A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

* Danh động từ + danh từ

  • A swimming pool: hồ bơi
  • A sleeping bag: túi ngủ
  • Washing powder: bột giặt  

* Tính từ + danh từ

  • A greenhouse: nhà kính
  • A blackboard: bảng viết
  • Quicksilver: thủy ngân
  • A black sheep: kẻ hư hỏng

* Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn

  • Merry - go - round (trò chơi ngựa quay)
  • Forget - me - not (hoa lưu li)
  • Mother - in - law (mẹ chồng/ mẹ vợ)  

* Danh từ ghép có thể được viết như sau

  • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
  • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
  • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

- Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều

  • A vegetable garden (vườn rau)
  • An eye test (kiểm tra mắt)
  • A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)
  • A goods train (tàu chở hàng)  

b. Tính từ ghép

Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất. Tính từ ghép có thể được viết thành

  • Một từ duy nhất
    • Life + long -> lifelong (cả đời)
    • Home + sick -> homesick (nhớ nhà)
  • Hai từ có dấu gạch nối ở giữa
    • After + school -> after- school (sau giờ học)  
    • Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)
  • Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
    • A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)
    • A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)

Tính từ ghép có thể được tạo thành bởi

  • Danh từ + tính từ

Duty-free (miễn thuế), noteworthy (đáng chú ý)

Nationwide (khắp nước), blood-thirsty (khát máu)

  • Danh từ + phân từ

Handmade (làm bằng tay), time-consuming (tốn thời gian)

Breath- taking (đáng kinh ngạc), heart- broken (đau khổ)

  • Trạng từ + phân từ

ill - equipped (trang bị kém), outspoken (thẳng thắn)

well - behaved (lễ phép), high- sounding (huyên hoang)

  • Tính từ + phân từ

Good-looking (xinh xắn), easy-going (thoải mái)

Beautiful-sounding (nghe hay), middle-ranking (bậc trung)

  • Tính từ+ danh từ kết hợp với tận cùng –ed

old-fashioned (lỗi thời) absent –minded (đãng trí)

fair-skinned (da trắng) artistic- minded (có óc thẩm mỹ)

3. Thay đổi phụ tố (affixation)

Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (prefixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

  • Hậu tố tạo động từ
    • ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…
    • ify: beautify, purify, simplify
  • Tiền tố phủ định của tính từ
Tiền tố phủ định Ví dụ
im- (đứng trước tính từ bắt đầu bằng phụ âm m hoặc p)

immature, impatient

ir- (đứng trước tính từ bắt đầu bằng phụ âm r)

irreplaceable, irregular

il- (đứng trước tính từ bắt đầu bằng phụ âm l) illegal, illegable, illiterate
in- inconvenient, inedible
dis- disloyal, dissimilar
un- unsuccessful, uncommfortable

 

  • Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa „bên trong; vào trong”: internal, income, import....
  • Các tiền tố un-dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ tie/untie, appear/disappear...hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..
  • Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de-non-: decentralize, nonsense…
  • Hậu tố tạo tính từ
    • -y: bushy, dirty, hairy…
    • -ic: atomic, economic, poetic
    • -al: cultural, agricultural, environmental
    • -ical: biological, grammatical
    • -ful: painful, hopeful, careful
    • -less: painless, hopeless, careless
    • -able: loveable, washable, breakable
    • -ive: productive, active
    • -ous: poisonous, outrageous
  • Hậu tố tạo danh từ

Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp. 

Hậu tố Ý nghĩa Ví dụ

-er

-or

  • chỉ người thực hiện hành động
  • dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

  • Writer, painter, teacher, worker
  • operator
-er/-or
  • Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định
  • pencil- sharpener, grater, bottle-opener, projector
-ee
  • Chỉ người nhận hoặc trải qua
    một hành động nào đó

  • employee, payee

-tion

-sion

-ion

  • Dùng để hình thành danh từ từ động từ
  • complication, admission, donation, alteration

 
-ment
  • Chỉ hành động hoặc kết quả
  • development, bombardment

-ist

-ism

  • Chỉ người
  • Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)
  • Buddhist, Marxist
  • Buddhism, communism
-ist
  • Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…
  • Guitarist, violinist, pianist
  • Economist, biologist
-ness
  • Dùng để hình thành danh từ từ tính từ
  • sadness, happiness, thoughfulness, carefulness
-hood
  • Chỉ trạng thái hoặc phẩm chất
  • childhood, falsehood
-ship
  • Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm
  • citizenship, friendship, membership

 

  • Các tiền tố khác trong tiếng Anh, một số từ có gạch nối
Tiền tố Ý nghĩa Ví dụ
Anti- Chống lại

Anti-war, antisocial

Auto-  Tự động

Autography, auto-pilot

Bi- Hai, hai lần

Bicycle, bilingual

Ex- Trước đây

Ex-wife, ex-smoker

Micro- Nhỏ bé

Microwave, microscopic

Mis- Tồi tệ, sai

Misunderstand, misinform

Mono- Một, đơn lẻ

Monotonge, monologue

Multi- Nhiều Multi-cultural, multi-media
Over- Quá mức, nhiều

Overeat, overdo

Post- Sau

Postwar, postgraduate

Pre- Trước

Pre-war, pre-judge

Pro- Tán thành, ủng hộ Pro-government
Re- Lần nữa, trở lại Repeat, rewind, recall
Semi- Phân nửa

Semi-final, semicircular

Sub- Bên dưới Subtitle, subway
Under- Thiếu, không đủ Underworked

 

II. Cách nhận biết từ loại

1. Danh từ (noun)

Danh từ thường được đặt ở những vị trí trong câu như sau

a. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ex: Maths is the subject I like best.

         N

      Yesterday Lan went home at midnight.

                       N

b. Sau tính từ (my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....)

Ex: She is a good teacher.

                   Adj      N

      His father works in hospital.

      Adj   N

c. Làm tân ngữ, sau động từ

Ex: I like English.

     We are students.

d. Sau “enough”

Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

e. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few,   little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ex: This book is an interesting book.

f. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at......

Ex: Thanh is good at literature.

2. Tính từ (adjective)

Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

a. Trước danh từ: Adj + N

Ex: My Tam is a famous singer.

                            Adj        N

b. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Ex: She is beautiful.

            V        Adj

      Tom seems tired now.

                  V       Adj

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj

Ex: He makes me happy

                       O    Adj

c. Sau “ too”:  S + tobe/seem/look....+ too +adj...

Ex: He is too short to play basketball.

                      Adj

d. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

Ex: She is tall enough to play volleyball.

                Adj

e. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that

Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

f. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)

Ex: Meat is more expensive than fish.

     Huyen is the most intelligent student in my class.

g. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V

                                                  What + (a/an) + adj + N

3. Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

a. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)

Ex: They often get up at 6am.

               Adv

b. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ex: I have recently finished my homework.

         TĐT   Adv          V

c. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Ex: She is very nice.

                  Adv  Adj

d. Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: The teacher speaks too quickly.

                                            Adv

e. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

                                      Adv

f. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

                           Adv

g. Đứng cuối câu

Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

                                                        Adv

f. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ex: Last summer, I came back my home country.

            Adj

      My parents had gone to bed when I got home.

                                                 Adj

      It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

                                            Adj

4. Động từ (verbs)

Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).

Ex: My family has five people.

             S       V

      I believe her because she always tells the truth.

      S    V                          S              V

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

Bài tập minh họa

Bài tập: Cho dạng đúng của những từ đã cho.

1. We take _____ in being students of one of the most famous schools in this city.        PROUD

2. What is the _____ between the ao dai nowadays and the one 100 years ago?           DIFFERENT

3. The government has plans to ___________________ this city.                                 MODERN

4. Those boys are ________________ to talk to.                                                        INTEREST

5. The earthquake in Kobe in 1995 caused ______________ damage.                          DISASTER

6. ________________, people eat sticky rice cakes at Tet.                                          TRADITION

7. He is an ___________________ of this newspaper.                                                EDITION

8. This book is not ___________________.                                                                AVAIL

9. It's an ________________ day.                                                                             ENJOY

10. He _______________ answered these questions.                                                  EXACT

Đáp án

1. pride

2. difference

3. modernize

4. interesting

5. disasterous

6. Traditionally

7. editor

8. available

9. exactly

Lời kết

Như vậy các em đã xem qua phần bài giảng về Cấu tạo từ trong tiếng Anh. Trong quá trình học, nếu có câu hỏi thắc mắc các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn