Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh - Tag question


Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh, mặc dù câu trả lời giống với dạng Yes/No nhưng chúng lại mang sắc thái và ý nghĩa biểu đạt đặc biệt hơn so với dạng câu hỏi đoán Yes/No. Cùng HỌC247 tìm hiểu về một số kiến thức lý thuyết câu hỏi đuôi trong tiếng Anh nhé!

Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa câu hỏi đuôi

  • Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Ex: They are student, aren’t they?

  • Có một chú ý là nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời.

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng anh

a. Đối với động từ thường (ordinary verbs)

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

  • Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Hiện tại đơn với TOBE

  • He is handsome, is he? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
  • You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không?

Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ

  • They like me, don’t they?
  • she loves you, doesn’t she?

Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE

  • He didn’t come here, did he?
  • He was friendly, wasn’t he?

Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS

  • They have left, haven’t they?
  • The rain has stopped, hasn’t they?

Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD

  • He hadn’t met you before, had he?

Thì tương lai đơn

  • It will rain, won’t it?

Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định

  • You’re not going out today, are you? (Hôm nay bạn không đi chơi phải không?)
    • (=Yes, I am going out) Có. (=Có, tôi có đi chơi)
    • (=No, I am not going out) Không. (=Không, tôi không đi chơi)

b. Đối với động từ đặc biệt (special)

Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn đưa chính động từ này lên trước chủ ngữ.

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định

S + special verb….. , special verb + not + S?

Ex:

- You are a student, aren’t you?

- She has just bought a new bicycle, hasn’t she?

  • Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + special verb + not….., special verb  + S?

Ex:  

- You aren’t a student, are you?

- She hasn’t bought a new bicycle, has she?

c. Đối với động từ khiếm khuyết (modal verbs)

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định

S + modal verb…………., modal verb + not + S?

Ex:       

- He can speak English, can’t he?

- Lan will go to Hue next week, won’t she?

  • Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + modal verb + not…………., modal verb + S?

Ex:        

- He can’t speak English, can he?

- Lan won’t go to Hue next week, will she?

3. Một số cấu trúc câu hỏi đuôi dạng đặc biệt trong tiếng anh

  • Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”. Tuy nhiên nếu câu giới thiệu là "I am not" thì câu hỏi đuôi là "am I"

Ex: I am a student, aren’t I?

  • Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we

Ex: Let’s go for a picnic, shall we?

  • Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they

Ex: Somebody wanted a drink, didn’t they?

Nobody phoned, did they?

  • Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ex: Nothing can happen, can it?

  • Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Ex: He seldom drinks wine, does he?

  • Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi

Ex: It seems that you are right, aren’t you ?

  • Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôi

Ex: What you have said is wrong, isn’t it ?

Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ?

  • Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do v.v… ),  câu hỏi đuôi thường là … will you?:

Ex: Open the door, will you?

Don’t be late, will you?

  • Câu đầu là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Ex:  I wish to study English, may I ?

  • Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Ex: One can be one’s master, can’t you/one?

  • Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau

- Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t

Ex: They must study hard, needn’t they?

- Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must

Ex: You mustn’t come late, must you?

- Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must

Ex: He must be a very intelligent student, isn’t he? ( anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?)

- Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must +have+ p.p) : => dùng [ ] là have/has

Ex: You must have stolen my bike, haven’t you? (bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)

  • Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, [ ] dùng is, am, are

Ex: What a beautiful dress, isn’t it?

How intelligent you are, aren’t you?

  • Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Ex: I think he will come here, won’t he?

I don’t believe Mary can do it, can she?

( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ)

- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.

Ex: She thinks he will come, doesn’t she?

  • USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ).

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID

Ex: She used to live here, didn’t she?

  • Had better:  “had better” thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.

Ex: He’d better stay, hadn’t he?

  • WOULD RATHER:  Would rather thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.

Ex: You’d rather go, wouldn’t you?

Bài tập minh họa

Thêm câu hỏi đuôi vào các câu sau cho phù hợp

1. He sometimes reads the newspaper, ..................?

2. You are Indian, ..................?

3. They had a nice weekend, ..................?

4. Peggy didn't use the pencil, ..................?

5. Mary has answered the teacher's question, ..................?

6. The boy is from Turkey, ..................?

7. Mary didn't do her homework last Monday, .................?

8. He could have bought a new car, .................?

9. Kevin will come tonight, .................?

10. I'm clever, .................?

Đáp án

1. doesn't he

2. aren't you

3. didn't they

4. did she

5. hasn't she

6. isn't he

7. did she

8. couldn't he

9. won't he

10. aren't I

Lời kết

Trên đây là bài học Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh, cung cấp cho các em về cấu trúc, cách sử dụng và những ví dụ minh họa cụ thể cho bài học. Trong quá trình học bài và làm bài tập có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Được đề xuất cho bạn