Câu chẻ trong tiếng Anh - Cleft sentence

Lý thuyếtTrắc nghiệm FAQ

Câu chẻ hay còn được gọi là câu nhấn mạnh. Chúng được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while…

Quảng cáo

Tóm tắt lý thuyết

Cấu trúc chung

It is/was +… that/whom/who +…

1. Nhấn mạnh chủ ngữ

  • It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V
  • It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

Ví dụ:

– Mr. Hung teaches English at my school.

=> It is Mr. Hung who/that teaches English at my school.

– My dog made neighbors very scared.

=> It was my dog that made neighbors very scared.

It is my mother who cooks very well.

Mẹ tôi chính là người nấu ăn rất giỏi.

2. Nhấn mạnh tân ngữ

  • It is/was + tân ngữ (người) + that/whom + S + V
  • It is/was + tân ngữ (Danh từ riêng) + that + S + V
  • It is/was + tân ngữ (vật) + that + S + V

Ví dụ:

– I gave her a ring last week.

=> It was her that/whom I gave a ring last week.

Cô ấy chính là người mà tôi đã trao nhẫn vào tuần trước.

– He met Linh at school yesterday.

=> It was Linh that he met at school yesterday.

Anh ấy đã gặp Linh ở trường học ngày hôm qua.

3. Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do,…)

  • It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Ví dụ:

– I was born in 1990.

=> It was in 1990 that I was born.(trạng ngữ chỉ thời gian)

Tôi sinh ra vào năm 1990.

– You can learn more new words by using this method.

=> It is by using this method that you can learn more new words. (trạng ngữ chỉ cách thức)

Ví dụ:

– I met him in this restaurant.

=> It was in this restaurant that I met him.

Chính là nhà hàng này – nơi tôi và anh ấy đã gặp nhau.

– My father repaired the bicycle for my sister.

=> It was for my sister that my father repaired the bicycle.(trạng ngữ chỉ mục đích) 

Bố tôi sửa đạp em gái tôi.

4. Câu chẻ bị động (Cleft sentences in the passive)

a. Với danh từ / đại từ chỉ người

It + is / was + Noun / pronoun + that/ who + be + V3/-ed…

Ex: Fans gave that singer a lot of flowers.

→ It was that singer that/ who was given a lot of flowers.

b. Với danh từ chỉ vật

It + is / was + Noun + that + be + V3/-ed…

Ex: People talk about this film.

→ It is this film that is talked about.

- Fans gave that singer a lot of flowers.

→ It was a lot of flowers that were given to that singer.

Bài tập minh họa

Viết lại câu

1. My husband watered the flowers every day. --------------------------------------------------------------
2. They celebrated their wedding last week. ---------------------------------------------------------------
3. He described his home town in his novel. ---------------------------------------------------------------
4. Most girls like spring. --------------------------------------------------------------
5. My father bought the car for me on my birthday. ----------------------------------------------------------
6. The prince kissed my younger sister at the party. ----------------------------------------------------------
7. My younger sister always keeps her doll carefully. --------------------------------------------------------
8. The boy hit the dog in the garden. ----------------------------------------------------------------------------
9. The woman answered the man rudely. -----------------------------------------------------------------------
10. The boy played ping pong the whole afternoon. -------------------------------------------------------

Lời kết

Trên đây là nội dung bài học về câu chẻ trong tiếng Anh, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Quảng cáo

Được đề xuất cho bạn