Chuyên đề bài tập Động Học Chất Điểm nâng cao- Khối chuyên Lý - THPT Chuyên Vĩnh Phúc 2017

05/08/2017 1.04 MB 210 lượt xem 15 tải về

Tải về

Chuyên đề Bài tập nâng cao chương Động học chất điểm môn Vật lý lớp 10 dành cho khối chuyên của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc dưới đây có cấu trúc gồm phần Đề bài và Đáp án. Bên cạnh đó, tài liệu cung cấp phần hướng dẫn giải chi tiết , để tiện cho các em đối chiếu với kết quả bài làm thử của mình. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả. Mời các em cùng tham khảo.

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC

NĂM HỌC 2016-2017

MÔN: VẬT LÝ 10

CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

 

 PHẦN 1: ĐỀ BÀI

Bài 1: Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của xe đạp. 

Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng lại là

A.   50 m.                               B.   10 m.

C.   11 m.                               D.   25 m.

Bài 2: Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/h thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Tính gia tốc của ô tô biết sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt được vận tốc 60 km/h.

A.   20 km/h2.                         B.   1 000 m/s2.                  C.   1 000 km/h2.               D.   10 km/h2.

Bài 3: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 40 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là

A.   22 m.                               B.   667 m.                         C.   4 800 m.                      D.   1 333 m.

Bài 4: Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,1 kg được treo vào một đầu sợi dây nhẹ hầu như không dãn, đầu còn lại của sợi dây được buộc chặt vào điểm cố định O. Cho vật m chuyển động theo quỹ đạo tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng với tâm O và bán kính r = 0,5 m (hình bên). 

Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Cho biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là v = 5 m/s. Lực căng của sợi dây khi vật đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là

A.   5 N.                                 B.   1 N.                             C.   6 N.                             D.   4 N.

Bài 5: Một vật nhỏ chuyển động thẳng nhanh dần đều. Vật qua A với vận tốc vA = 2 m/s, vật qua B với vận tốc vB = 12 m/s. Vật qua trung điểm M của đoạn AB với vận tốc

A.   8,6 m/s.                           B.   7,0 m/s.                       C.   5,0 m/s.                       D.   6,1 m/s.

Bài 6: Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

A.   12 km/h.                          B.   6 km/h.                        C.   9 km/h.                        D.   3 km/h.

Bài 7: Lấy bán kính Trái Đất bằng R = 6 400 km. Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm trên bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 600 có tốc độ dài là

A.   465 m/s.                      B.   0,233 m/s.                  

C.   233 m/s.                      D.   0,465 m/s.

Bài 8: Một vật nhỏ rơi tự do từ độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là

A.   5 m.                                 B.   35 m.                           C.   45 m.                           D.   20 m.

Bài 9: Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm ở Sài Gòn và một điểm ở Hà Nội có cùng :

A.   bán kính quỹ đạo.           B.   gia tốc hướng tâm.     C.   tốc độ dài.                   D.   tốc độ góc.

Bài 10: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s2 và bán kính Trái Đất bằng  R = 6 400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là

A.   2 h 48 min.                      B.   1 h 58 min.                  C.   3 h 57 min.                  D.   1 h 24 min

 .

{-- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về --}

 

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

B1: Đáp án D

HD: Từ đồ thị, sau t=10s thì vận tốc giảm từ vo=5m/s xuống v=0

→ gia tốc của xe khi hãm phanh là: \(a = \frac{{v - {v_o}}}{t} =  - \frac{1}{2}(m/{s^2})\)

→ \(S = \frac{{{v^2} - v_o^2}}{{2a}} = \frac{{ - {5^2}}}{{ - 1}} = 25(m)\)

B2: Đáp án C

HD: Theo giả thiết: vo=40km/h, v=60km/h, S=1km

→ Gia tốc của ôtô thoả mãn: \(a = \frac{{{v^2} - v_o^2}}{{2S}} = \frac{{{{60}^2} - {{40}^2}}}{2} = 1000(km/{h^2})\)

B3: Đáp án B

HD: Theo giả thiết: vo=40km/h= (m/s), v=0, t=2phút=120s

\( \to a = \frac{{v - {v_o}}}{t} = \frac{{0 - \frac{{100}}{9}}}{{120}} =  - \frac{5}{{54}}(m/{s^2}) \to S = \frac{{{v^2} - v_o^2}}{{2a}} \approx 667m\)

B4: Đáp án D

HD: Xét hệ quy chiếu gắn với đất, ta có:

\(\overrightarrow T  + \overrightarrow P  = m\overrightarrow a  \to T + mg = m\frac{{{v^2}}}{r}\)

\( \to T = m\frac{{{v^2}}}{r} - mg = 0,1.\frac{{{5^2}}}{{0,5}} - 0,1.10 = 4(N)\)

B5: Đáp án A

HD: Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
2.AM.a = v_M^2 - v_A^2\\
2.MB.a = v_B^2 - v_M^2
\end{array} \right.\) 

Mà AM=MB \( \to v_M^2 - v_A^2 = v_B^2 - v_M^2\)

\( \to {v_M} = \sqrt {\frac{{v_A^2 + v_B^2}}{2}}  = \sqrt {\frac{{{2^2} + {{12}^2}}}{2}}  \approx 8,6(m/s)\)

B6: Đáp án A

HD: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền, ta có: vt/b=S1/t1=9km/h, vn/b=S2/t2=3km/h.

Mà \(\overrightarrow {{v_{t/n}}}  = \overrightarrow {{v_{t/b}}}  + \overrightarrow {{v_{b/n}}}  = \overrightarrow {{v_{t/b}}}  - \overrightarrow {{v_{n/b}}}  \to {v_{t/n}} = {v_{t/b}} + {v_{n/b}} = 12km/h\)

B7: Đáp án C

HD: Tại vĩ độ 60o, bán kính đường vĩ tuyến là: R’=Rcos60o. Trong hệ quy chiếu gắn với tâm trái đất, trái đất quay một vòng quanh trục mất một ngày đêm. Trong một ngày đêm, một điểm ở vĩ độ 60o vẽ nên một vòng tròn có bán kính là R’ → tốc độ dài của một điểm ở vĩ độ 60o là:

B8: Đáp án B

HD: Vận tốc của vật khi chạm đất là: \(v = \sqrt {2gh}  = \sqrt {2.10.80}  = 40(m/s)\)

Gọi vận tốc của vật trước 1s cuối cùng là vo, ta có: v=vo+g.1  → vo=30m/s

→ Quãng đường vật đi được trong 1s cuối trước khi chạm đất là: \(S = \frac{{{v^2} - v_o^2}}{{2g}} = 35m\)

B9: Đáp án D

HD: Vì Trái Đất là vật rắn nên tốc độ góc tại mọi điểm trên bề mặt của nó là như nhau. Do vậy mà một điểm ở Hà Nội và Sài Gòn sẽ có cùng tốc độ góc.

B10: Đáp án B

HD: Gia tốc của vệ tinh là: 

\(g = \frac{{{v^2}}}{{R + R}} = \frac{{{v^2}}}{{2R}} \to v = \sqrt {2Rg}  \to T = \frac{{2\pi (R + R)}}{v} = \frac{{4\pi {{.6400.10}^3}}}{{\sqrt {{{2.10.6400.10}^3}} }} \approx 7108(s) = 1h58ph\)

{-- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về --}

 

Trên đây là phần trích đoạn một phần nội dung trong Bộ câu hỏi trắc nghiệm nâng cao Chuyên đề Động học chất điểm môn Vật lý 10- học kì I có đáp án chi tiết. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt ,nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm Vật lý và đạt thành tích cao hơn trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt !

 

Tài liệu liên quan