Lý thuyết và bài tập câu bị động

06/08/2017 470.52 KB 49 lượt xem 5 tải về

Tải về

HỌC247 giới thiệu đến các em kiến thức ngữ pháp Lý thuyết và bài tập về câu bị động.

PASSIVE VOICE

A: Lesson

  • Active voice: là cách đặt câu trong đó S giữ vai trò chủ động/ chủ thể( essential part) hay S là người hay vật thực hiện hành động :

Eg : The workers built this house/ She bought a book.

  • Passive voice: là cách đặt câu trong đó S đứng vai trò bị động và O giữ vai trò chủ động hay S nhận hành động do một chủ thể khác thực hiện.

Eg: This house was built by the workers. / A book was bought by her.

  • Bị động là hình thức nhấn mạnh vào chủ thể chịu tác động của hành động và chính hành động đó:

Bao gồm: + Chủ thể tạo tác động của hành động

                 + Hành động (Không quan tâm tới chủ thể thực hiện hành động )

I. Form:

            Active:      S + V + O + …….

            Passive:    S + be + V3/ed + (by O) + ……

     Ex: Active:   She arranges the books on the shelves every weekend.

                             S        V             O

     Passive: The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.

                          S          be    V3/ed                              by O

II. CÁCH ĐỔI  ACTIVE VOICE SANG PASSIVE VOICE:

Ex:   Active sentence:     Peter took this book yesterday

         Passive sentence:    This book was taken by  Peter yesterday

Trong câu chủ động:

 - Peter → Subj ;  took → động từ chính (Past simple)   

 - this book → Obj;  yesterday → trạng từ chỉ thời gian

Trong câu bi động:

- Obj ( this book) → Subj ;  Subj ( Peter) →by Obj

- took (động từ chính) → taken (V3 / VoED - Past participle)

            - thêm was  vì động từ chính (took)  đang chia thì Past simple   

........

B:Exercise

Exercise 1:    Passive and Active voice:

  1. People drink a great deal of tea in England.
  2. Tom was writing two poems.
  3. She often takes her dog for a walk.
  4. People speak English all over the world.
  5. A group of students have met their friends at the railway station.
  6. They didn’t allow Tom to take these books home.
  7. The teacher won’t correct exercises tomorrow.
  8. How many trees did they cut down to build that fence?
  9. This well-known library attracts many people.
  10. My mother used to make us clean the house.
  11. He likes people to call him “Sir”.
  12. They are going to have someone repair their car
  13. People say that he is intelligent.
  14. He can’t repair my bike.
  15. Mary has operated Tom since 10 o’clock.
  16. Mr. Smith has taught us French for 2 years.
  17. They didn’t look after the children properly.
  18. Nobody swept this street last week.
  19. How many lessons are you going to learn next month?
  20. You need to do this work.

.........

Trên đây là trích dẫn nội dung tài liệu Lý thuyết và bài tập về câu bị động. Để xem đầy đủ nội dung bài học và bài tập thực hành các em vui lòng đăng nhập website học247.net chọn Xem online hoặc Tải về, Chúc các em học tốt!

 

Tài liệu liên quan