Đề cương ôn học kì 1 môn Hóa học 12 có đáp án

10/10/2017 953.11 KB 641 lượt xem 13 tải về

Tải về

Nội dung Đề cương ôn học kì 1 môn Hóa học 12 có đáp án bao hàm lí thuyết trọng tâm của các chương học như este - lipit, amin - amino axit - protein, polime - vật liệu polime, đại cương kim loại. Mỗi chương lại cung cấp thêm 25 câu trắc nghiệm bám sát nội dung ôn tập của từng chương. Hi vọng với tài liệu này, các em học sinh sẽ có thêm tư liệu để ôn tập hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham gia Thi online Đề thi HK 1 môn Hóa học 12 Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc  với lời giải chi tiết để trải nghiệm!

Dưới đây là trích dẫn một số nội dung trong tài liệu.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – HÓA HỌC 12

CHƯƠNG I: ESTE – LIPIT – XÀ PHÒNG

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. ESTE:  

- Công thức phân tử của este no, đơn chức mạch hở: CnH2nO2 (n≥ 2)

- Viết các đồng phân đơn chức (axit, este) của C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2 và gọi tên.

- Tính chất vật lí: không tan trong nước, nhe hơn nước, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tấp hơn ancol và axit tương ứng

- Tính chất hóa học đặc trưng của este là gì? Đặc điểm của phản ứng và sản phẩm?

+ Phản ứng thủy phân:

  - trong môi trường axit là phản ứng thuân nghịch, thường thu được axit và ancol

  CH3COOCH=CH2   + NaOH   --> CH3COOH + CH3CHO

CH3COOC6H5 + 2 NaOH   => CH3COONa  + C6H5ONa   + H2O

- trong môi trường bazo là phản ứng một chiều , thường thu được muối của axit và ancol

- Phương pháp điều chế este: axit + ancol à este  + H2O (pư thuận nghịch)

+ Điều chế este vinylaxetat từ? CH3COOH + C2H2

- Lưu ý:  phản ứng đốt cháy este no, đơn chức mạch hở: thu được số mol CO2 = số mol H2O

2. CHẤT BÉO:

- Khái niệm axit béo: axit cacboxylic, không phân nhánh, có số chẵn nguyên tử C (12-24 C)

- Khái niệm chất béo: trieste của glixerol và axit béo

- Thủy phân chất béo ( luôn thu được  sản phẩm là glixerol)                         

+ trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

+ trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

-  Chuyển chất béo lỏng (có gốc HC không no) thành chất béo rắn (có gốc HC no)                        

 Triolein     + H2                               →       tristearin   

- Từ glixerol và 2 axit béo khác nhau có thể tạo thành bao nhiêu công thức của chất béo: 6

- Dầu ăn và mỡ bôi trơn xe khác nhau về thành phần nguyên tố

Bài toán:

+ Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

                        Chất béo  + 3 NaOH   -->  Xà phòng   +   C3H5(OH)3(Glixerol)

 Định Luật BTKL:    mchất béo   + m NaOH  =   m xà phòng   +   92 n Glixerol    (nNaOH = 3nG )

AD: Xà phòng hoá hoàn toàn 26,7 gam chất béo bằng dung dịch NaOH thì thu được 2,76 gam Glixerol và a gam xà phòng. Biết hiệu suất phản ứng là 75%. Gía trị của a là

+ Chỉ số axit : là số miligam KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hòa 10 gam chất béo có chỉ số axit là 5,6

3. XÀ PHÒNG

-  Phân biệt thành phần chính

+ xà phòng  : RCOONa (R tối thiểu có 11 C)

+ Chất giặt rủa tổng hợp: RCOOSO3Na

- Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là: làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn

- Nhược điểm của xà phòng: mất tác dụng trong nước cứng do tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+

  ưu điểm của xà phòng là: bị vi sinh vật phân hủy nên không gây ô nhiễm môi trường

- ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp: không  mất tác dụng trong nước cứng do tạo không kết tủa với ion Ca2+, Mg2+

- nhược điểm chất giặt rửa là không bị vi sinh vật phân hủy nên gây ô nhiễm môi trường

 

TRẮC NGHIỆM ESTE – LIPIT

Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

A. Tráng gương, tráng phích.

B. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

C. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.

D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

Câu 2: Saccarozơ và glucozơ đều có:

A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

B. phản ứng với dung dịch NaCl.

C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 3: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:

A. Saccarozơ                  B. Glucozơ                      C. Tinh bột                      D. Xenlulozơ

Câu 4: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây ?

A. Phản ứng lên men                                             B. Tính chất poliancol

C. Tính chất của anđehit                                       D. Tham gia phản ứng thuỷ phân

Câu 5: Tỷ khối hơi của một este so với không khí bằng  2,07 . CTPT của este là:

A. CH8O2                        B. C5H10O2                       C. C3H6O2                        D. C2H4O2

Câu 6: Cho ba dung dịch: tinh bột, glucozo, fructozo. Dùng chất nào sau đây để phân biệt ba dung dịch trên.

A. Khí O3 và HNO3/H2SO4                                      B. dd iot và dd brom

C. Cu(OH)2/NH3 và dd iot                                     D. dd iot và HNO3/H2SO4

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đkc), thu được 1,8 gam H2O. Giá trị của m là:

A. 3,60.                            B. 3,15.                            C. 5,25.                            D. 6,20.

Câu 8: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số các chất sau đây?

A. C4H9OH                       B. C6H5OH                       C. CH3COOC2H5               D. C3H7COOH

Câu 9: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit?

A. Glucozơ phản ứng với dung dịch CH3OH/HCl cho ete.

B. Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phóng H2.

C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch.

D. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.

Câu 10: Cho este X có các đặc điểm sau:

-   Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2  và H2O có số mol bằng nhau;

-  Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X);

Công thức cấu tạo của X là :

A. HCOOCH3                    B. HCOOC2H5.                 C. HCOOCH=CH2.            D. CH3COOC2H5

Câu 11: Cho dung dịch Glucozơ  tác dụng với dung dich AgNO3/NH3 dư sau một thời gian thu được 1,08 gam Ag. Khối lượng glucozơ đã tham gia phản ứng  là:

A. 0,5 g                            B. 0,5 g                            C. 1,4 g                            D. 0,9 g

Câu 12: Khi cho 89 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 60 kg dung dịch NaOH 20%. Khối lượng muối thu được. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%:

A. 61,23 kg                     B. 83,26 kg                     C. 91,8 kg                        D. 82,62kg

Câu 13: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:

A. Cu(OH)2                      B. dung dịch brom.        C. AgNO3/NH3                D. Na

Câu 14: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

A. Tinh bột                     B. Xenlulozơ                   C. Fructozơ                     D. Saccarozơ

Câu 15: Đun 13,8g ancol etylic với một lượng dư axit axetic(có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu?

A. 41,67%                       B. 60%                            C. 75%                            D. 62,5%

Câu 16: Este X có công thức C2H4O2 có tên gọi là:

A. etyl fomat                   B. metyl axetat               C. etyl axetat                   D. metyl fomat

Câu 17: Số nguyên tử cacbon tối thiểu trong phân tử este no, mạch hở, đơn chức là

A. 4.                                 B. 2.                                 C. 3.                                 D. 1.

Câu 18: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

A. 4.                                 B. 2.                                 C. 5.                                 D. 3.

Câu 18: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:

A. Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ                    B. Saccarozơ < Fructozơ < Glucozơ

C. Fructozơ > Glucozơ >  Saccarozơ                    D. Fructozơ > Saccarozơ > Glucozơ

Câu 19: Ứng dụng nào sau đây không phải của este :

A. Nước hoa                                                           B. Xà phòng, chất tẩy rửa

C. Thuốc súng                                                        D. Keo dán

Câu 20: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích ancol etylic 400 thu được, biết D ancol etylic  = 0,8 g/ml và quá trình chế biến ancol etylic bị hao hụt 10%.

A. 3194,4 ml                   B. 27850 ml                    C. 23000 ml                    D. 2875,0 ml

Câu 21: Cho glucozo lên men  thành ancol. Toàn bộ khí CO2 sinh ra cho vào dd Ca(OH)2 dư tạo 55 gam kết tủa. Biết lên men có  H = 80% . Khối lượng  glucozo thu đươc là:

A. 27,125 g                     B. 58,125 g                     C. 28,125 g                     D. 61,875g

Câu 22: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 63% có D = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là:

A. 324,0 ml                     B. 657,9 ml                     C. 1520,0 ml                   D. 219,3 ml

Câu 23: Trieste của glyxerol với các axit béo đơn chức có mạch C dài, không nhánh gọi là gì ?

A. Chất béo                     B. Este                             C. Polieste                       D. Protein

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7g nước. Công thức phân tử của X là:

A. C5H8O2                        B. C4H8O2                        C. C3H6O2                        D. C2H4O2

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

1.C

2.C

3.B

4.D

5.B

6.B

7.B

8.C

9.C

10.B

11.D

12.D

13.B

14.C

15.A

16.D

17.B

18.B

19.A

20.C

21.D

22.D

23.B

24.A

25.C

 

 

 

 

 

 

Trên đây chỉ trích một phần nội dung của Đề cương ôn học kì 1 môn Hóa học 12 có đáp án​. Để xem toàn bộ nội dung đề kiểm tra các em vui lòng đăng nhập vào trang HỌC247.net để tải về máy tính.

Các em quan tâm có thể tham khảo Tuyển tập 10 Đề thi học kì 1 Hóa học 12 có đáp án

Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

-- MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)--

 

Tài liệu liên quan