Số học 6 Chương 1 Bài 9 Thứ tự thực hiện các phép tính

5 trắc nghiệm 10 bài tập SGK 2 hỏi đáp

Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức. Khi tính toán, cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính

Tóm tắt lý thuyết

1. Nhắc lại về biểu thức.

Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức.

Chẳng hạn : \(5 + 3 - 2\)  ;       \(12 : 2 . 7 \)         hoặc \(4^2\) là các biểu thức.

Chú ý : 

a) Mỗi số cũng được coi là một biểu thức.

b) Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.

2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc 

  • Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

VD: \(48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 24 \);

       \(60 : 2 . 5 = 30 . 5 = 150.\)

  • Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ. 

VD: \(4 . 3^2 - 5 . 6 = 4 . 9 - 5 . 6 = 36 - 30 = 6\)

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn trước,rồi đến thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn.

VD: \(100 : \{ 2 . [52 - (35 - 8) ]\} = 100 : \{ 2 . [ 52 - 27] \} = 100 : \{ 2 . 25 \} = 100 : 50 = 2\)

Kết luận:

  • Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ
  • Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc: ( ) ⇒ [ ] ⇒ { }              

Bài tập minh họa

Bài 1: Thực hiện phép tính : \(6^2 : 4 . 3 + 2 . 5^2\)

Hướng dẫn: \(6^2 : 4 . 3 + 2 . 5^2 = 36 : 4 . 3 + 2 . 25 = 9 . 3 + 50 = 77\)

Bài 2: Thực hiện phép tính : \(150 : \{ 3 . [ 47 - ( 38 + 4 ) ] \}\)

Hướng dẫn: \(150 : \{ 3 . [ 47 - ( 38 + 4 ) ] \} = 150 : \{ 3 . [ 47 - 42 ] \} = 150 : \{ 3 . 5 \} = 150 : 15 = 10\)

Bài 3: Tìm số tự nhiên x, biết : \(( 6x - 39 ) : 3 = 201\)

Hướng dẫn: \((6x - 39 ) : 3 = 201 \)

Suy ra :         \((6x -39 ) = 201 . 3\)

                     \(6x - 39 = 303\)

                     \(6x = 303 - 39 = 264\)

                      \(x = 44\)

Lời kết

Qua bài học này giúp các em nắm rõ hơn về thứ tự thực hiện các phép tính, Từ đó các em có thể thực hiện các phép tính một cách dễ dàng và chính xác hơn. 

Để củng cố bài học, xin mời các em làm bài kiểm tra Trắc nghiệm Số học 6 Chương 1 Bài 9 với những câu hỏi ôn tập, bám sát nội dung bài học. Bên cạnh đó các em có thể nêu thắc mắc của mình thông qua phần Hỏi đáp Số học 6 Chương 1 Bài 9, cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.

Phần hướng dẫn Giải bài tập Số học 6 Chương 1 Bài 9 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài toán từ SGK Toán 6 tập 1.

-- Mod Toán Học 6 HỌC247