Unit 2 Tiếng Anh lớp 7 - Grammar - Ngữ pháp

10 trắc nghiệm

Bài học Ngữ pháp Unit 2 Lớp 7 - Personal Information hướng dẫn một số điểm ngữ pháp mới cho các em như: Thì tương lai đơn, giới từ chỉ thời gian, cách đọc số điện thoại....

Tóm tắt bài

1. Cách đọc số điện thoại và giao tiếp qua điện thoại

  • Thông thường, khi đọc số điện thoại, chúng ta đọc từng chữ số, trong đó số không (0) được đọc là oh hoặc zero

- 872 914: eight seven two night one four

- 861475: eight six one four seven five

  • Nếu có mã số vùng, quốc gia, ... thì chúng ta dừng trước mỗi mã số đó.

- 08 8 878426: oh eight - eight - eight seven eight four two six

  • Nếu có hai chữ số giống nhau, chúng ta có hai cách đọc

Dùng từ double trước chữ số

- 855 413: eight double five four one three

Đọc từng chữ số như bình thường

- 814 429: eight one four four two night

2. Mẫu câu được dùng khi gọi điện thoại

a. Khi muốn nói chuyện với ai

  • Could I speak to Mr/Mrs/ Miss ..., please? This is ... (full name).
  • Ví dụ

- Hello. Could I speak to Mr John, please? It's/This's Tom. Xin chào. (Xin vui lòng cho tôi nói chuyện với ông John. Tôi là Tom đây.)

b. Hỏi tên người gọi

- Who's calling, please? Xin hỏi ai đang gọi?

- Who will I say is calling? Tôi muốn hỏi ai đang gọi đấy?

- What's your name, please? Xin vui lòng cho biết tên của ông/bà là gì?

  • Chú ý: Động từ telephone không dùng với giới từ to.

- I'll telephone you. Chúng ta KHÔNG nói: I'll telephone to you.

3. Cách nói ngày tháng năm

a. Cách nói ngày, tháng

Khi nói về ngày tháng, chúng ta sử dụng số thứ tự với từ THE ở trước: the first (1st), the second (2nd), the tenth (10th), ...

Có hai cách nói ngày tháng

  • Ngày trước tháng sau: Giữa ngày và tháng có từ OF
    • 25th May/May 25th: the twenty-fifth of May
    • 2nd Dec/Dec 2nd: the second of December
    • 15th Aug/Aug 15th: the fifteenth of August
  • Tháng trước ngày sau: Giữa tháng và ngày không có từ OF
    • Sept 9th/9th Sept: September the ninth
    • Feb 10th/10th Feb: February the tenth

Chú ý: Trong tiếng Anh giao tiếp, chúng ta có thể dùng số đếm thay cho số thứ tự. Sept 10th: "September ten" thay cho "September the tenth"

b. Cách nói năm

  • Dưới 1000

968: nine sixty-eight

408: four oh eight

  • Trên 1000

- 1000: one thousand

- 1025: ten twenty-five

- 1908: nineteen oh eight

- 2000: two thousand

- 2005: twenty oh five

- 2015: twenty fifteen

  • Ngoài các năm đặc biệt như 1000, 2000 thì các năm còn lại có cách đọc chung là đọc hai số trước rồi đọc tiếp hai số sau

Ví dụ: năm 2016 có hai số trước là 20, hai số sau là 16 --> đọc là "Twenty sixteen"

4. Cách viết từ chỉ số thứ tự

  • Ngoài các từ chỉ thứ/hạng nhất (first), nhì (second), ba (third), thì các từ chỉ số thứ tự còn lại được viết bằng cách: số đếm + TH
  • Ví dụ
    • fourth: thứ tư
    • tenth: thứ mười
  • Chú ý
    • Với từ nine, chúng ta bỏ e trước khi thêm th --> ninth
    • Với từ tận cùng bằng ve: thay ve bằng f rồi thêm th. Ví dụ: twelve --> twelfth five --> fifth
    • Với từ chỉ số chẵn chục như twenty, thirty, forty, ...: đổi y thành i rồi thêm eth. Ví dụ: twenty --> twentieth thirty --> thirtieth

5. Thì tương lai đơn (The Simple Future Tense)

a. Cấu tạo

Thì tương lai đơn được cấu tạo bởi trợ động từ will hoặc shall với động từ ở dạng gốc.

  • Will/ Shall + V (nguyên thể không TO)
    • Shall: dùng cho ngôi thứ nhất: I, We
    • Will: dùng cho các ngôi khác: You, He , She, It, They, ...

Tuy nhiên ngày nay Will được dùng cho tất cả các ngôi.

  • Ví dụ
    • I will/shall go
    • We will/shall go
    • You will go
    • They will go
    • He will go
    • It will go
    • She will go

Dạng rút gọn: will/shall = 'll

b. Cách sử dụng thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả:

  • Sự kiện xảy ra ở tương lai với thời gian được xác định như: next week/month/year, tomorrow, ...

- He'll go home next week. Tuần tới anh ấy sẽ về nhà.

- In 2005, they'll build a new hospital in this village. Vào năm 2005, họ sẽ xây dựng một bệnh viện mới ở làng này.

  • Sự tiên đoán

- Tomorrow it will be cloudy. Ngày mai trời u ám.

  • Ở mệnh đề chính câu điều kiện có thể xảy ra.

- If it rains, we'll stay at home. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

c. Cách sử dụng đặc biệt của Will/Shall

Will được dùng để diễn tả

  • ý định

- I will study English. Tôi sẽ học tiếng Anh

  • lời hứa

- Thank. I'll call you. Cảm ơn. Tôi sẽ điện thoại cho bạn.

  • một quyết định lúc nói

- The phone is ringing. I'll answer it. Điện thoại reo. Tôi trả lời cho.

Will you + V + ...? được dùng để diễn tả:

  • Lời mời

- Will you have breakfast with me tomorrow? Ngày mai mời bạn dùng điểm tân với tôi.

- Will you go for a picnic with us this weekend? Ngày cuối tuần này mời bạn đi dã ngoại với chúng tôi.

  • Lời yêu cầu

- Will you open the door, please? Xin vui lòng mở cửa.

- Will you turn down the radio, please? Xin vui lòng vận nhỏ đài.

Shall

- Shall I + V + ...?: diễn tả lời đề nghị làm cho ai đó điều gì

- Shall I send this letter for you? Tôi gửi lá thư này giùm bạn nhé?

- Shall we + V + ...?: diễn tả lời đề nghị cùng ai làm điều gì đó

- Shall we go swimming this afternoon? Trưa nay chúng ta đi bơi nhé.

Shall we + V + ... ? tương đương với Let's + V ...

- Shall we go to the movies? = Let's go to the movies.

Từ để hỏi + shall + we + V + ...?: được dùng để yêu cầu lời khuyên hay cho một ý kiến

- Where shall we go this weekend? Cuối tuần này chúng ta đi đâu? - What shall we do now? Bây giờ chúng ta làm gì?

6. Giới từ chỉ thời gian ON, IN, AT

Ba giới từ at, on, in có nhiều cách sử dụng rộng rãi, tuy nhiên trong phần này, mình sẽ chỉ trình bày cách sử dụng 3 giới từ này để chỉ thời gian.

a. Giới từ at (có nghĩa là lúc) được sử dụng với:

  • Giờ

- We have lunch at eleven thirty. Chúng tôi ăn trưa lúc 11 giờ 30.

  • Tuổi

- He will go to school at (the age of) five. Thằng bé sẽ đi học lúc 5 tuổi.

  • Ngoại lệ: Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt với giới từ at.
    • At night: về đêm
    • At Christmas: vào lễ Giáng Sinh
    • At Easter: vào lễ Phục Sinh
    • At the weekend: vào ngày cuối tuần

b. Giới từ on (có nghĩa là vào) được sử dụng với

  • Ngày

- I have history on Thurdays. Tôi có tiết Lịch sử vào thứ Năm.

- Our school begin on September 5th. Trường chúng tôi khai giảng vào mùng 5 tháng 9.

  • Buổi của ngày trong tuần (Monday morning/afternoon/...)

- On Monday morning, we have English. Chúng tôi có tiết tiếng Anh vào sáng thứ Hai.

c. Giới từ in (có nghĩa là vào) được sử dụng với

  • Tháng, năm hay khoảng thời gian dài hơn

- Our schools begin in September. Trường chúng tôi bắt đầu vào tháng Chín.

- There will be a new school in this city in 2017. Sẽ có một ngôi trường mới ở thành phố này vào năm 2017.

  • Buổi của ngày (in the morning/afternoon/...)

- We don't go to school in the evening. Chúng tôi không đi học vào buổi tối.

- In the afternoon, he comes back home and takes a rest. Buổi trưa, anh ấy về nhà và nghỉ ngơi.

Lời kết

Trên đây là hướng dẫn nội dung bài học Ngữ pháp Unit 2 Tiếng Anh lớp 7, trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

-- Mod Tiếng Anh 7 HỌC247