Unit 12 Tiếng Anh lớp 11 Bài dịch Reading The Asian Games

15 trắc nghiệm

Bài học Unit 12 The Asian Games phần Reading giúp các em phát triển kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin chi tiết và có hiểu biết về lịch sử của thế vận hội thể thao châu Á.

Tóm tắt bài

1. Before You Read Unit 12 Lớp 11

Work with a partner. Discuss the following questions (Làm việc với người bạn cùng học. Thảo luận những câu hỏi sau)

  1. How often are the Asian Games held? (Đại hội thể thao châu Á được tổ chức bao lâu một lần?)
  2. How many countries take part in the Asian Games? (Có bao nhiêu quốc gia tham gia vào Đại hội thể thao châu Á?)
  3. What sports is Vietnam best at? (Môn thể thao nào là thế mạnh của Việt Nam?)

Guide to answer

  1. The Asian Games are held every four years.
  2. 44 countries take part in the Asian Games.
  3. I think bodybuilding, billiards, women's karatedo, shooting and wushu are the best sports of Vietnam.

2. While You Read Unit 12 Lớp 11

Read the passage and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm những bài tập bên dưới)

Unit 12 Reading Task 1

The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word. (Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống một từ thích hợp.)

 effort     appreciated        advancing

 aquatic   enthusiasm        facilities

  1. The hotel has special ______ for disabled athletes.
  2. Swimming and water skiing are both ______ sports.
  3. He never lost his ______ for training athletes.
  4. I will make every ______ to arrive on time.
  5. Our sports performances have been ________ considerably over recent years.
  6. Your help was greatly _____ .

Guide to answer

  1. The hotel has special facilities for disabled athletes. (Khách sạn có những phương tiện đặc biệt cho vận động viên khuyết tật.)
  2. Swimming and water skiing are both aquatic sports. (Bơi và trượt ván là hai môn thể thao dưới nước.)
  3. He never lost his enthusiasm for training athletes. (Anh ta không bao giờ đánh mất sự nhiệt tình cho việc đào tạo vận động viên.)
  4. I will make every effort to arrive on time. (Tôi sẽ cố gắng đến đúng giờ.)
  5. Our sports performances have been advancing considerably over recent years. (Phong độ thể thao của chúng tôi đã được ngày một nâng cao.)
  6. Your help was greatly appreciated. (Sự giúp đỡ của bạn đã được đánh giá cao.)

Unit 12 Reading Task 2

Scan the passage and complete the following sentences. (Đọc sơ qua đoạn văn và hoàn thành các câu sau.)

Year Events
 (1) ____      The 1st Asian Games began in New Delhi, Indian
 1954

 Boxing, shooting and wrestling were added at (2) ______

 (3) ____  Tennis, volleyball, table tennis and hockey were added at the 3rd Asian Games held in Tokyo, Japan.
 1998

 (4) ______ were introduced at the 13th Asian Games in Bangkok, Thailand.

 (5) ___

 The 14th Asian Games were held in Busan, Korea.

Guide to answer

  1. 1951
  2. the 2nd Asian Game in Manila, Phillipines
  3. 1958
  4. Squash, rugby, fencing and mountain biking
  5. 2002

Unit 12 Reading Task 3

Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi sau)

  1. What is the purpose of the Asian Games? (Mục đích của Đại hội thể thao châu Á là gì?)
  2. How many participants took part in the 14th Asian Games? (Có bao nhiêu người tham gia vào Đại hội thể thao châu Á lần thứ 14?)
  3. In which sports events did the Vietnamese athletes win gold medals at the Busan Games? (Tại sự kiện thể thao nào đoàn thể thao Việt Nam dành huy chương vàng tại Đại hội thể thao Busan?)

Guide to answer

  1. The purpose of the Asian Games is to develop intercultural knowledge and friendship within Asia.
  2. There were 9,919 participants took part in the 14th Asian Games.
  3. They won the gold medals in bodybuilding, billiards and women's karatedo at the Busan Games.

3. After You Read Unit 12 Lớp 11

Work in groups. Talk about the history of the Asian Games. (Làm việc theo nhóm. Nói về lịch sử của Đại hội thể thao châu Á.)

Guide to answer

  • A: In 1951, the 1st Asian Games were held in New Delhi. 489 athletes from 11 nations took part in the Games.
  • B: Boxing, shooting and wresting were added at the 2nd Asian Games in Manila, the Philippines in 1954.
  • C: Tennis, volleyball, table tennis and hockey were added at the 3rd Asian Games in Tokyo, Japan in 1958.
  • D: Squash, rugby, fencing and mountain biking were introduced for the first time at the 13thAsian Games in Bangkok.
  • E: The 14th, which were held in Busan, Korea in 2002, attracted 9,919 participants from 44 countries.

4. Phần dịch bài Reading Unit 12 Lớp 11

Đại hội thể thao Châu Á được tổ chức bốn năm một lần nhằm mục đích phát triển sự giao lưu giữa các nền văn hóa và tình hữu nghị giữa các quốc gia Châu Á. Trong sự kiện đa thể thao này, những thế hệ trẻ ở khắp Châu Á tụ họp để cùng tranh tài. Nó là cơ hội để kiểm định tài năng thể thao và sức mạnh, để xây dựng và củng cố tình hữu nghị và đoàn kết.

Suốt năm thập kỷ lịch sử, Á vận hội đã tiến bộ về nhiều phương diện. Số lượng người tham dự đã tăng lên. Chất lượng của các vận động viên, nhân viên và các phương tiện thể thao cũng đã được phát triển dần. Các môn thể thao mới và các môn thể thao theo truyền thống đều được giới thiệu và đưa thêm vào Thế vận hội. Á vận hội lần thứ nhất (1951) được tổ chức tại New Delhi, Ấn Độ chỉ có 489 vận động viên từ 11 quốc gia tham dự. Sáu môn thi đấu mà các vận động viên tham gia là bóng rổ, đua xe đạp, bóng đá, môn thể thao dưới nước, điền kinh và cử tạ. Môn đấu quyền anh, bắn súng và đấu vật được thêm vào ở Á vận hội lần thứ hai ở Manila, Phi-lip-pin năm 1954; môn quần vợt, bóng chuyền, bóng bàn và khúc côn cầu được thêm vào Á vận hội lần thứ ba tại Tokyo, Nhật năm 1958. Môn bóng quần, bóng bầu dục, đấu kiếm và xe đạp leo núi được đưa vào thi đấu lần đầu tiên ở Á vận hội thứ 13 tại Bangkok, Thái Lan năm 1998.

Á vận hội lần thứ 14 được tổ chức ở Busan, Hàn Quốc năm 2002 đã thu hút 9,919 vận động viên tham dự từ 42 quốc gia. Các vận động viên tranh tài trong 38 môn thể thao và đạt 419 huy chương vàng. Vận động viên Việt Nam tham dự vào sự kiện thể thao này với sự nhiệt tình lớn lao. Nỗ lực của họ được đánh giá cao khi họ đạt được hai huy chương vàng cho môn thể hình và billards, và hai huy chương vàng khác cho môn karate nữ. Hy vọng rằng trong tương lai sắp tới Việt Nam sẽ là quốc gia đăng cai thế vận hội và sẽ đạt được nhiều huy chương hơn nữa trong các môn thi đấu khác.

Bài tập minh họa

Fill in each blank with one appropriate word.

occasion     competitive     passed      solidarity     knowledge     spirit

backgrounds     athletes      developed      flame     unity     relationships

The (1) ______ of the Asian Games has been built up over a long period of time, and (2) _______ from one games to the next spreading message of (3) ______, warmth, and friendship through (4)_______ sports. The warmth of the Asian Games comes not only from symbolic (5) ______, but from the (6) ________ that are established among individual (7) _____, coaches, trainers, officials, volunteers, and spectators who come together from many different (8) _______ and cultures. It is an (9) _______ when strength and sports skills are tested; friendship and (10) _______ are built and promoted. 

Key

The (1) spirit of the Asian Games has been built up over a long period of time, and (2) passed from one games to the next spreading message of (3) unity, warmth, and friendship through (4) competitive sports. The warmth of the Asian Games comes not only from symbolic (5) flame, but from the (6) relationships that are established among individual (7) athletes, coaches, trainers, officials, volunteers, and spectators who come together from many different (8) backgrounds and cultures. It is an (9) occasion when strength and sports skills are tested; friendship and (10) solidarity are built and promoted. 

-- Mod Tiếng Anh 11 HỌC247