Unit 1 Tiếng Anh lớp 10 Ngữ pháp Language Focus - A day in the life of

6 trắc nghiệm

Bài học Language Focus Unit 1 lớp 10 giúp các em ôn tập lại 2 thì cơ bản: hiện tại đơn và quá khứ đơn, cùng với trạng từ tần suất. Hi vọng qua bài học này các em ghi nhớ và hệ thống lại kiến thức ngữ pháp cần thiết để thuận tiện cho việc học và thực hành tiếng Anh.

Tóm tắt bài

1. Pronunciation Language Focus Unit 1 Lớp 10

Luyện phát âm /ɪ/ và /i:/

2. Grammar Language Focus Unit 1 Lớp 10

2.1. Thì hiện tại đơn (The simple present tense)

a. Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn

Tense Use Signal Word Example

SIMPLE PRESENT

(HIỆN TẠI ĐƠN)

Động từ thường

+: S + V1 / V(s/es)

-: S + don’t/ doesn’t + V1

?: Do / Does + S + V1 …?

Động từ to be:

S + am/ is / are …
  • thói quen ở hiện tại
  • sự thật, chân lí
  • always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never
  • every, normally, regularly, occasionally, as a rule …
  • She often goes to school late.
  • The sun rises in the east.

 

b. Quy tắc thêm "s" và "es" đối với động từ có chủ từ ở ngôi thứ 3 số ít

  • Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ 3 số ít
    • I work --- He works
    • You buy --- She buys
    • They ride --- He rides
  • Ta thêm "es" vào các động từ có tận cùng bằng ch, sh, x, s, o và z.
    • I watch --- He watches
    • You pass --- She passes
    • They relax --- He relaxes
    • We go --- She goes
  • Ta đổi "y" thành "i" và thêm "es" khi động từ tận cùng bằng "y" đứng trước một phụ âm
    • I study --- She studies
    • We hurry --- He hurries
  • Ta chỉ thêm "s" vào sau động từ tận cùng bằng "y" nếu "y" đứng trước một nguyên âm
    • I play --- He plays
    • We enjoy --- She enjoys
  • Một số động từ được chia với chủ từ ở ngôi thứ ba số ít bất quy tắc và bắt buộc phải học thuộc lòng
    • have --- has
    • be --- is/am/are

c. Quy tắc phát âm chữ cái "s" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít

Có 3 cách phát âm khác nhau để phát âm chữ cái "s" khi nó được thêm vào một động từ ở ngôi thứ ba số ít: /s/, /z/, /iz/

  • "s" được đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng các âm /p/, /t/, /k/, /f/
    • gets, takes, laughs, looks,...
  • "s" được đọc là /z/ sau các âm /b/, /d/, /g/, /v/, /m/, /n/, /l/ và sau các nguyên âm
    • spends, hugs, lives, rides...
    • tries, stays, agree...
  • "s" được đọc là "iz" khi đuôi chuyển sang "es" sau các âm /s/, /z/, /ʤ/, /ʧ/, /ʒ/, /ʃ/
    • relaxes, freezes, watches,...

2.2. Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency)

  • Các trạng từ chỉ tần suất dùng để mô tả mức độ đều dặn của hành động. Các trạng từ này trả lời cho câu hỏi "How often...?"
  • Mức độ thể hiện của các trạng từ như sau
    • Always (100%): luôn luôn
    • Usually (99% - 90%): thường thường
    • Often (90% - 75%): thường
    • Sometimes (75% - 25%): thỉnh thoảng
    • Seldom (25% - 10%): hiếm khi
    • rarely (10% - 1%): hiếm
    • never (0%): không bao giờ
  • Ngoài các trạng từ tần suất trên, ta còn có các cụm trạng từ chỉ tần suất như:
    • every day/ week/ month... (mỗi ngày/ tuần/ tháng...)
    • once a (per) week/ twice a (per) week/ month/ year... 
  • Lưu ý
    • Các trạng từ tần suất đứng sau động từ TOBE và trước động từ thường.
      • I am never late for school.
      • He always gets up at 6 o'clock in the morning.
    • "Usually" và "Sometimes" có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu
      • Sometimes I go to the cinema.
      • I sometimes go to the cinema.
      • I go to the cinema sometimes.
    • Riêng các cụm từ tần suất thì đứng ở cuối câu
      • I go swimming twice a week.
      • We go to the movies once a month.

2.3. Thì quá khứ đơn (The simple past tense)

a. Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Tense Use Signal Word Example

SIMPLE PAST

(QUÁ KHỨ ĐƠN) 

+: S + V2 / V-ed

-: S + didn’t + V1

?: Did + S + V1 ….?
  • hành động xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ
  • một chuỗi hành động xảy ra liên tục trong quá khứ
  • một thói quen trong quá khứ

yesterday, last week, last month, …ago, in 1990, in the past, …

  • She went to London last year.
  • The man came to the door, unlocked it, entered the room, went to the bed and lay down on it.
  • When we were students, we often went on a picnic every weekend.

 

b. Cách thành lập thì quá khứ đối với động từ có quy tắc

  • Nếu động từ tận cùng là một phụ âm, ta thêm "ed"
    • to return --- returned
    • to work --- worked
  • Nếu động từ tận cùng bằng "e", ta thêm "d" vào sau động từ đó
    • to live --- lived
    • to die --- died
  • Đối với động từ phát âm 1 âm tiết ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed" nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm
    • to hop --- hopped
    • to rub --- rubbed

Tuy nhiên, ta không gấp đôi phụ âm cuối đối với những phụ âm: w, x, hoặc y (mix--mixed, play--played)

  • Đối với động từ phát âm 2 âm tiết tận cùng bằng một phụ ấm đứng trước là nguyên âm thì ta chỉ gấp đôi phụ âm khi từ đó được nhấn vào âm thứ hai.
    • to prefer --- preferred
  • Nếu động từ tận cùng là "y" đúng sau một phụ âm, ta đổi "y" thành "i" và thêm "ed"
    • to worry --- worried
    • to carry --- carried
  • Nếu động từ tận cùng là "y" đứng sau một nguyên âm thì ta thêm "ed" vào sau đọng từ đó mà không đổi "y" thành "i"
    • to play --- played
    • to annoy --- annoyed

c. Cách phát âm động từ ở quá khứ tận cùng "ed"

Có ba cách phát âm động từ ở quá khứ: /t/, /d/ và /id/

  • Âm cuối của động từ quá khứ được đọc là /t/ sau những âm /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, và /ʧ/
    • to stop --- stopped
    • to work --- worked
    • to watch --- watched
    • to cough --- coughed
  • Âm cuối được đọc là /d/ sau các âm /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /ʤ/, /m/, /n/, /l/, /r/,...
    • to rub --- rubbed
    • to live --- lived
    • to bathe --- bathed
    • to hug --- hugged
  • Âm cuối được đọc là /d/ sau tất cả các nguyên âm
    • to agree --- agreed
    • to play --- played
    • to enjoy --- enjoyed
  • Âm cuối được đọc là /id/ sau các âm /t/ và /d/
    • to start --- started
    • to decide --- decided
    • to need --- needed

Exercise 1 Language Focus Unit 1 Lớp 10

Complete the blanks in the passage. Use the correct simple present form of the verbs in the box. (There are more verbs than needed and you will have to use some verbs more than once.) (Điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. Sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn. (Có nhiều động từ hơn mức cần thiết và bạn sẽ sử dụng một vài động từ hơn một lần).)

be                      play                       take                 run

fish                     go                         say                  catch

worry                 give up                   like                  realise

 

Fishing (1) ______ my favorite sport. I often (2) ________ for hours without catching anything. But this does not (3) ______ me. Some fishermen (4) ________ unlucky. Instead of catching fish, they (5) ________ old boots and rubbish. I (6) _____ even less lucky. I never (7) ________ anything - not even old boots. After having spent whole mornings on the river, I always (8)_______home with an empty bag. "You must (9) ______ fishing!", my friends (10)_________ "It's a waste of time". But they don't (11) ______ that I (12) ________ not really interested in fishing. I'm only interested in sitting in a boat, doing nothing at all.

Guide to answer

1. is 2. fish 3. worry 4. are 5. catch 6. am
7. catch 8. go 9. give up 10. says 11. realise 12. am

 

Exercise 2 Language Focus Unit 1 Lớp 10

Put each of these adverbs of frequency in its appropriate place in the sentences below. (Đặt các trạng từ tần suất vào vị trí thích hợp trong các câu dưới đây.)

always       usually       sometimes         as a rule

never         often         normally             occaionally

He gets up early.

She is late for school.

Lan practises speaking English.

Thao is a hard- working student.

Guide to answer

  • He always/ never/ usually/ often/ normally/ occasionally gets up early.
    • He sometimes gets up early.
    • Sometimes he gets up early.
    • He gets up early sometimes.
    • As a rule, he gets up early.
  • She is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never late for school.
    • She is sometimes late for school.
    • Sometimes she is late for school.
    • She is late for school sometimes.
    • As a rule, she is late for school.
  • Lan always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never practices speaking English.
    • Lan sometimes practices speaking English.
    • Sometimes Lan practices speaking English.
    • Lan practices speaking English sometimes.
    • As a rule, Lan practices speaking English.
  • Thao is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never a hard-working student.
    • Thao is sometimes a hard-working student.
    • Sometimes Thao is a hard-working student.
    • Thao is a hard-working student sometimes.
    • As a rule, Thao is a hard-working student.

Exercise 3 Language Focus Unit 1 Lớp 10

Supply the correct past simple form of the verbs in brackets. (Viết dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

Guide to answer

1. was       2. cooked       3. were       4. smelt      5. told

6. sang      7. began        8. felt          9. put out    10. crept

11. slept    12. woke       13. was       14. leapt       15. hurried

16. found   17. wound     18. flowed

Bài tập minh họa

Complete the sentences. Put the verb into the correct form.

1. Trees................more quickly in summer than in winter. (grow)

2. 'Shall I phone at 6:00?' `No, I...............................dinner at that time. (nor­mally/ cook)

3. We  .....................at about 7:00. Couldn't you come an hour later? (usu­ally/ get up)

4. In 1788, he............................his last great work in Vienna. (write)

5. She............................at Kennedy Airport at 2 o'clock this morning. (arrive)

6. My mother................. all the doors and windows before she goes to bed. (lock)

7. I ....................away most of my old books when I moved house. (throw)

8. Scientists.........................some fundamental discoveries in the 18th century. (make)

9. Alice ...................... her mother in London most weekends. (see)

10. At the start of his career, Cousteau..................the aqualung, opening the oceans to explorers, scientists, and leisure divers. (invent)

Key

1. grow

2. normally cook

3. usually get up

4. wrote

5. was arriving

6. had locked

7. threw

8. made

9. sees

10 invented

Lời kết

Trên đây là tóm tắt lý thuyết ngữ pháp và giải một số bài tập trong chương trình SGK bài học Language Focus Unit 1 Tiếng Anh Lớp 10. Để luyện tập củng cố các điểm ngữ pháp vừa học, các em vui lòng đăng nhập website hoc247.net và tham gia vào phần bài tập trắc nghiệm Language Focus Unit 1 Lớp 10. Trong quá trình học bài có điểm nào thắc mắc, mời các em đặt câu hỏi trong phần hỏi đáp để được hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

-- Mod Tiếng Anh 10 HỌC247