Bài 21: Vượt thác - Võ Quảng - Ngữ văn 6


Qua bài học giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiênvẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài.

Tóm tắt bài

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Võ Quảng sinh năm 1920

  • Quê ở tỉnh Quảng Nam

  • Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi.

b. Tác phẩm

  • Xuất xứ: Bài "Vượt thác" trích từ chương XI của truyện "Quê nội" (1974).
  • Tiêu đề: Tên bài văn do người biên soạn đặt.
  • Thể loại: Truyện
  • Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả
  • Tóm tắt
    Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: Đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ. Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư  trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
  • Bố cục
    • Ta có thể chia bố cục của bài văn thành ba đoạn:
      • Đoạn 1 (từ đầu đến "nhiều thác nước"): Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác.
      • Đoạn 2 (tiếp đến "qua khỏi thác Cổ Cò"): Cảnh con thuyền vượt qua thác dữ.
      • Đoạn 3 (Phần còn lại): Con thuyền khi vượt qua thác dữ.

2. Đọc - hiểu văn bản

a. Cảnh thiên nhiên

  • Dòng sông
    • Quanh co
    • Nhiều thuyền chở đầy dây mây, dầu rái…
    • Cây to, bụi lúp xúp như cụ gìa
  • Ngã ba sông
    • Những bãi dâu trải ra bạt ngàn
  • Càng về ngược
    • Vườn tược càng um tùm
    • Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm, lặng nhìn xuống nước.
    • Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt.
    • Đồng ruộng mở ra
  • Đến Phường Rạnh
    • Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

→ Đẹp, phong phú, hiền hòa, thơ mộng, rộng rãi, trù phú, hùng vĩ và giàu sức sống.

b. Cảnh Dượng Hương Thư vượt thác

  • Hoàn cảnh: Mùa nước to.
  • Hình ảnh con thuyền
    • Thuyển vùng vằng chực trụt xuống

→ Khó khăn, nguy hiểm.

  • Nhân vật Dượng Hương Thư

    • Hình dáng
      • Cởi trần
      • Bắp thịt cuồn cuộn
      • Như một pho tượng đồng đúc
      • Hàm răng cắn chặt
      • Quai hàm bạnh ra
      • Cặp mắt nảy lửa
    • Hành động
      • Co người phóng sào
      • Ghì chặt trên đầu ngọn sào
      • Thả sào, rút sào nhanh như cắt

→ Miêu tả, so sánh, động từ mạnh.

⇒ Rắn chắc, khỏe mạnh, quả cảm, vượt qua gian khó của thiên nhiên, quyết tâm chiến thắng thác dữ.

=> Vẻ đẹp của người lao động.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền thiên nhiên rộng lớn.

b. Ý nghĩa

  • Vượt thác là bài ca ca ngợi về thiên nhiên, đất nước, quê hương, về người lao động
  • Đó cũng chính là lòng yêu đất nước, dân tộc của tác giả.

c. Nghệ thuật

  • Lời kể theo ngôi thứ nhất, lối kể chuyện tự nhiên
  • Tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền - một vị trí rất thích hợp, theo trình tự vượt thác rất tự nhiên.
  • Cách miêu tả tinh tế sử dụng nhiều phương pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, bằng lối chấm phá.
  • Miêu tả cảnh thiên nhiên kết hợp với miêu tả ngoại hình, hành động con người.
  • Sử dụng ngôn ngữ gaiuf hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng.

Bài tập minh họa

Ví dụ

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc đoạn văn "Vượt thác" (trích trong truyện "Quê nội" của Võ Quảng).

Gợi ý làm bài

1.  Mở bài

  • Đoạn văn Vượt thác trích từ chương XI trong truyện vừa Quê nội của nhà văn Võ Quảng, viết về cuộc sống của dân làng ven sông Thu Bồn vào những ngày sau cuộc Cách mạng tháng Tám 1945.
  • Nội dung đoạn văn tả chuyến chèo thuyền vượt thác của mấy người lên thượng nguồn đê lấy gỗ về xây dựng trường làng. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của người lao động giữa khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

2. Thân bài

a. Bức tranh thiên nhiên sơn thuỷ hữu tình

  • Khung cảnh hai bên bờ sông được miêu tả qua cặp mắt quan sát và cảm nhận của người chèo thuyền ngược dòng từ hạ nguồn lên thượng nguồn.
  • Đoạn sông ở vùng đổng bằng êm đềm, hiền hoà, thơ mộng, thuyền bè tấp nập, hai bên bờ là những bãi dâu xanh mướt.
  • Càng ngược lên thượng nguồn, dòng sông càng nhiều ghềnh thác, vườn tược càng um tùm... những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước, núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt...
  • Ở đoạn sông có thác dữ, nước từ trên cao phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn, cảnh tượng trông rất hùng vĩ.

b. Hình ảnh khoẻ khoắn, dũng mãnh của người lao động

  • Nhân vật dượng Hương Thư được tác giả miêu tả bằng tình cảm yêu mến và trân trọng: Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng “soạc”!... "Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm ràng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cập mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ".
  • Ngoài ra còn hai nhân vật thiếu niên tên là Cục và Cù Lao cùng chèo chống con thuyền vượt thác.
  • Tâm trạng hào hứng, ý chí kiên cường và vẻ đẹp khoẻ khoắn của con người thể hiện rất rõ qua đoạn trích.

3. Kết bài

  • Bài văn tả vẻ đẹp đa dạng của dòng sông Thu Bồn ở quê hương tác giả.
  • Tác giả gửi gắm tình yêu quê hương và tình yêu con người thắm thiết vào những trang viết vừa đậm chất hiện thực, vừa giàu chất trữ tình

Bài văn mẫu

     Đoạn văn này trích từ chương XI trong truyện "Quê nội", một trong những tác phẩm thành công nhất của Võ Quảng. Truyện viết về cuộc sống ở một làng quê ven sông Thu Bồn (làng Hoà Phước), tỉnh Quảng Nam vào những ngày sau Cách mạng tháng Tám 1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Nhân vật chính của truyện là hai em thiếu niên có tên là Cục và Cù Lao.

Tác giả miêu tả dòng sông Thu Bồn và quang cảnh hai bên bờ trong một cuộc vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy, từ làng Hoà Phước lên thượng nguồn để lấy gỗ về dựng trường học cho làng. Qua đó làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên cái nền là khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

     Nghệ thuật tả cảnh, tả người xuất phát từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác nên rất tự nhiên, sinh động.

Cuộc hành trình được kể lại theo trình tự thời gian. Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, ngược dòng sông từ bến làng Hoà Phước, qua đoạn sông êm ả ở vùng đồng bằng, rồi vượt đoạn sông có nhiều thác ghềnh ở vùng núi, sau cùng lên tới khúc sông khá phẳng lặng không còn thác dữ.

Có thể coi bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài văn này là một bức tranh sơn thuỷ hữu tình.

Đứng trên con thuyền, tác giả ngắm bầu trời và dòng sông, trong lòng trào lên một cảm xúc mãnh liệt. Hơi văn cuồn cuộn như con thuyền lướt sóng: Cánh buồm nhỏ căng phồng. Thuyền rẽ sống lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh Đềvề cho kịp.

Đoạn sông ở vùng đồng bằng thật êm đềm, hiền hoà thơ mộng, thuyền bè tấp nập. Hai bên bờ là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít. Là miền quê trù phú: Thỉnh thoảng chúng tôi gặp những thuyền chất đầy cau tươi, dây mây, dầu rái, những thuyền chở mít, chở quế. Thuyền nào cũng xuôi chậm chậm. Càng về ngược, vườn tược càng um tùm.

Đến đoạn nhiều thác ghềnh thì cảnh vật hai bên bờ sông cũng thay đổi: "Những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước, rồi núi cao đột ngột hiện ra như chắn ngang trước mặt".

Ở đoạn sông có nhiều thác dữ, tác giả đặc tả hình ảnh dòng nước: "Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn. Dòng chảy dữ dội đã được tác giả miêu tả thật ấn tượng".

Giữa khung cảnh hoang dã và dữ dội ấy, hình ảnh con người hiện lên thật đẹp, thật khoẻ. Sự hiểm trở hiện lên qua việc miêu tả những động tác dũng mãnh của dượng Hương Thư và mọi người khi chống thuyền vượt thác: "Dượng Hương Thư đánh trân đứng sau lái co người phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng “soạc”! Thép đã cấm vào sỏi! Dượng Hương ghì chặt trên đầu sào, lấy thế trụ lại, giúp cho chú Hai và thằng Cù Lao phóng sào xuống nước. Chiếc sào của dượng Hương dưới sức chống bị cong lại. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phước".

Điều đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả ở đoạn này là sự phối hợp miêu tả cảnh vật thiên nhiên với hoạt động của con người đưa thuyền ngược dòng, vượt thác. Cảnh thiên nhiên hiện lên thật đẹp đẽ và phong phú. Trung tâm của bức tranh là hình ảnh con người mà nổi bật là vẻ rắn rỏi, dũng mãnh của dượng Hương Thư: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lẩn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lùa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Nhân vật dượng Hương Thư được tác giả tập trung khắc hoạ nổi bật trong cuộc vượt thác. Dượng Hương Thư vừa là người đứng mũi chịu sào quả cảm lại vừa là người chỉ huy dày dạn kinh nghiệm. Tác giả tập trung miêu tả các động tác, tư thế và ngoại hình nhân vật này với nhiều hình ảnh so sánh vừa khái quát vừa gợi cảm. So sánh như một pho tượng đồng đúc thể hiện ngoại hình gân guốc, vững chắc của nhân vật. Còn so sánh giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ lại thể hiện vẻ dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên. Tác giả còn so sánh hình ảnh dượng Hương Thư khi vượt thác khác hẳn với hình ảnh của dượng lúc ở nhà Đềcàng làm nổi bật vẻ đẹp khoẻ khoắn, kiên cường của nhân vật.

Hình ảnh dòng sông vẫn chảy quanh co giữa những núi cao nhưng đã bớt hiểm trở và đột ngột mở ra một vùng ruộng đồng khá bằng phẳng như Đềchào đón con người sau cuộc vượt thác thắng lợi. ở đoạn đầu, khi con thuyền đã qua đoạn sông êm ả, sắp đến khúc sông có nhiều ghềnh thác thì phong cảnh hai bờ cũng đổi khác và những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước vừa như báo trước về một khúc sông dữ hiểm, vừa như mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác. Còn ở đoạn cuối, hình ảnh những chòm cổ thụ lại hiện ra trên bờ khi con thuyền đã vượt qua nhiều thác dữ, thì lại mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước.

Nghệ thuật so sánh làm nổi bật sự tương phản trong nét đẹp của thiên nhiên và biểu hiện được tâm trạng hào hứng, phấn chấn của con người vừa vượt qua được những thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên phía trước.

     Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau nhưng tập trung nhiều nhất vào cảnh vượt thác. Qua đó tác giả làm nổi bật hình ảnh của con người lao động trên cái nền là khung cảnh sông núi miền Trung hùng vĩ và nên thơ.

 

Đề bài: Dựa vào văn bản "Vượt thác" của Võ Quảng kết hợp với thông tin qua sách báo, ti vi,... em hãy tả lại hình ảnh một người làm nghề chèo thuyền.

Gợi ý làm bài

1. Mở bài

  • Cảm nhận của em về hình ảnh người chèo thuyền là Dượng Hương Thư trong văn bản Vượt thác.
  • Giới thiệu đối tượng miêu tả là người làm nghề chèo thuyền.

2. Thân bài

  • Tả những đặc điểm khái quát của người chèo thuyền
    • Tên tuổi
    • Quê quán
    • Hoàn cảnh gặp gỡ và tiếp xúc,...
  • Những đặc điểm về ngoại hình nổi bật đặc trưng cho người làm nghề chèo thuyền:
    • Thân hình: Cao lớn, vạm vỡ.
    • Nước da: Màu nâu đỏ trông khoẻ khoắn do dãi dầu mưa nắng.
    •  Đôi mắt: Linh lợi, tinh nhanh, nhìn xa vời vợi như ngóng trông, tìm kiếm một cái bến nào đó...
    • Giọng nói: Trầm bổng, ồn ào như tiếng nước chảy...
    • Đôi tay: To khoẻ, rắn chắc và dài lêu nghêu do thường xuyên vận động,...
    • Chân: Chắc nịch và lúc nào cũng hơi khuỳnh khuỳnh trong tư thế đang chèo thuyền,...
  • Tả hoạt động chèo thuyền
    • Ở quãng nước chảy chậm / xuôi dòng
      • Ngồi trên thuyền, chèo nhẹ nhàng, thong thả
      • Chốc chốc mới đưa tay gạt nhẹ mái chèo.
    • Ở nơi nước chảy xiết / ngược dòng
      • Đứng ở cuối thuyền, khuỳnh chân, khom lưng
      • Ttay ghì chắc mái chèo và liên tục khua xuống mặt nước.

3. Kết bài

  • Khái quát lại toàn bộ vẻ đẹp của người chèo đò: Vẻ đẹp mạnh mẽ, khoẻ khoắn và khéo léo...
  • Tình cảm, ấn tượng của em về người chèo thuyền ấy: Yêu mến, quý trọng...

Bài văn mẫu

    Hôm chủ nhật tuần trước, em được bố mẹ cho về quê chơi. Trên đường về quê, gia đình em phải đi qua một lần đò. Hôm ấy, đò vắng khách. Cả chuyến chỉ có gia đình em với bác lái đò. Ngồi trên đò buồn, em hết nhìn ngắm cảnh mây, trời, non nước lại quay ra nghịch. Cuối cùng, con mắt tò mò của em dừng lại trước khuôn hình bác lái đò.

    Bác người cao, đậm, nước da ngăm đen nhưng sáng bóng. Có lẽ vì phải "dãi nắng dầm mưa" nhiều nên Dượng Hương Thư trong truyện của Võ Quảng hay bác lái đò trước mắt em đều có chung một nước da màu đồng. Các bắp tay, thớ thịt bác không nổi lên cuồn cuộn nhưng cũng hết sức rắn chắc và khoẻ. Có như vậy bác mới dễ dàng dùng chiếc sào đang ghì chặt trong tay đẩy thuyền đi.

Khi thuyền đã ra khỏi bãi, bác đứng ngay đầu mũi, hai tay nắm chặt hai bánh lái, đẩy mái chèo nhịp nhàng như người ta xay gạo. Từng nhịp, từng nhịp chèo đẩy thuyền đi xa hơn. Tay chèo thuyền, mắt quan sát hướng đi nhưng miệng bác vẫn cười đùa, hỏi han, tâm sự về nghề lái đò với gia đình tôi, mà không có vẻ gì là nặng nhọc cả.

Bác tâm sự: "Nghề chèo đò nhìn tưởng là một công việc khá nhẹ nhàng nhưng thực ra mái chèo dưới sức cản của nước rất nặng. Nếu không phải người có kinh nghiệm thì sẽ bị quay vòng, thuyền không thể tiến hay lui được. Đến những đoạn cần quay đầu, hay chuyển hướng, phải hơi nhô người về phía trước, đảo tay chèo, hướng mũi thuyền theo phương mới thì mới được". Vừa nói, bác vừa thực hành ngay, rất nhanh và dứt khoát. Bác còn bảo: "Nghề này mất sức lắm. Phải ăn thật khoẻ mới đủ sức mà cầm chèo". Nhờ nghe bác tâm sự, kể chuyện mà thời gian trôi rất mau. Loáng một cái đò đã cập bờ kia sông. Bác nhanh chóng cắm chặt sào vào lớp sỏi cạnh bờ nghe “cạch” sau dó nhảy phắt lên bờ, neo thuyền. Rồi rất lịch sự, bác đỡ em và mẹ xuống đò mà không bị ướt chút nào.

    Chia tay bác lái đò, em thấy rất vui vì đã được nhìn, được biết thêm những kiến thức về nghề lái đò, về những vất vả của các bác lái đò ngày đêm cần mẫn đưa khách qua sông.

Lời kết

  • Thông qua bài học giúp các em củng cố được những kiến thức và kỹ năng cơ bản và trọng tâm nhất. Bên cạnh đó, bài học còn giúp các em rèn cho mình thái độ sống và học tập đúng đắn.
    • Kiến thức
      • Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài.
      • Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.
    • Kĩ năng
      • Rèn luyện kĩ năng kể lại truyện thật diễn cảm
    • Thái độ
      • Tự hào về khung cảnh thiên nhiên mà tạo hóa đã ban tặng cho đất nước, con người Việt Nam.
  • Chuẩn bị trước bài So sánh (TT) cho tiết học tiếp theo. Các em có thể tham khảo thêm tài liệu:

-- Mod Ngữ văn 6 HỌC247