Kiểm tra: Đề thi online chuyên đề Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Thời gian làm bài: 45 phút Số lượng câu hỏi: 30 câu Số lần thi: 8

Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu):

 

  • Câu 1: Mã câu hỏi: 23481

    Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về KG mà cho thế hệ sau đồng tính là:

    • A. 4
    • B. 3
    • C. 2
    • D. 6
  • Câu 2: Mã câu hỏi: 23482

    Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:

    • A. các gen không có hoà lẫn vào nhau
    • B. mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
    • C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
    • D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
  • Câu 3: Mã câu hỏi: 23483

    Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:

    • A. XAXa x XaY
    • B. XaXa x XAY
    • C. XAXA x XaY
    • D. XAXa x XAY
  • Câu 4: Mã câu hỏi: 23484

    Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể \(\frac{Ab}{aB}\) (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ sau:

    • A. 8%
    • B. 16%
    • C. 1%
    • D. 24%
  • Câu 5: Mã câu hỏi: 23485

    Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

    • A. Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ 
    • B. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
    • C. Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
    • D. Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
  • Câu 6: Mã câu hỏi: 23486

    QLPL của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:

    • A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
    • B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
    • C. TT do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
    • D. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
  • Câu 7: Mã câu hỏi: 23487

    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

    • A. AaBb  x  AaBb
    • B. aabb  x  AaBB 
    • C. AaBb  x  Aabb
    • D. Aabb  x  aaBb
  • Câu 8: Mã câu hỏi: 23488

    Một cá thể có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\frac{DE}{de}.\) Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?

    • A. 9
    • B. 4
    • C. 8
    • D. 16
  • Câu 9: Mã câu hỏi: 23489

    Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến

    • A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
    • B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
    • C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
    • D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
  • Câu 10: Mã câu hỏi: 23490

    Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

    • A. ở một tính trạng.
    • B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
    • C. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
    • D. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
  • Câu 11: Mã câu hỏi: 23491

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là:

    • A. \(\frac{1}{8}\)
    • B. \(\frac{2}{3}\)
    • C. \(\frac{1}{4}\)
    • D. \(\frac{3}{8}\)
  • Câu 12: Mã câu hỏi: 23492

    Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?

    • A. 75%
    • B. 100%
    • C. 50%
    • D. 25%
  • Câu 13: Mã câu hỏi: 23493

    Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

    • A. tính trạng của loài.
    • B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
    • C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
    • D. giao tử của loài.
  • Câu 14: Mã câu hỏi: 23494

    Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể \(\frac{Ab}{aB}\) (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen \(\frac{Ab}{aB}\) được hình thành ở F1.

    • A. 16%
    • B. 32%
    • C. 24%
    • D. 51%
  • Câu 15: Mã câu hỏi: 23495

    Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực?

    • A. XAXa x Xa
    • B. XAXa x XAY
    • C. XAXA x Xa
    • D. XaXa x XAY
  • Câu 16: Mã câu hỏi: 23496

    Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

    • A. \(\frac{1}{6}.\)
    • B. \(\frac{6}{27}.\)
    • C. \(\frac{12}{27}.\)
    • D. \(\frac{4}{27}.\)
  • Câu 17: Mã câu hỏi: 23497

    Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

    • A. chồng IAIO vợ IBIO
    • B. chồng IBIO vợ IAIO.
    • C. chồng IAIO vợ IAIO
    • D. một người IAIO người còn lại IBIO.
  • Câu 18: Mã câu hỏi: 23498

    Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

    • A. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng. 
    • B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.  
    • C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.
    • D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.
  • Câu 19: Mã câu hỏi: 23499

    Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:

    • A. \(\frac{3}{16}\)
    • B. \(\frac{3}{64}\)
    • C. \(\frac{3}{32}\)
    • D. \(\frac{1}{4}\)
  • Câu 20: Mã câu hỏi: 23500

    Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:

    • A. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen
    • B. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
    • C. 4 kiểu hình: 8 kiểu gen
    • D. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
  • Câu 21: Mã câu hỏi: 23501

    Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền:

    • A. tương tác gen.
    • B. hoán vị gen.
    • C. phân li độc lập.
    • D. liên kết hoàn toàn.
  • Câu 22: Mã câu hỏi: 23502

    Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?

    • A. 37,5%
    • B. 25%
    • C. 12,5%
    • D. 50%
  • Câu 23: Mã câu hỏi: 23503

    Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự:

    • A. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
    • B. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
    • C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
    • D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
  • Câu 24: Mã câu hỏi: 23504

    Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?

    • A. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng.
    • B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
    • C. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng.
    • D. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
  • Câu 25: Mã câu hỏi: 23505

    Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

    • A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh 
    • B. 100% số con trai  của họ sẽ mắc bệnh
    • C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
    • D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
  • Câu 26: Mã câu hỏi: 23506

    Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
    (1) AAAa × AAAa.               (2) Aaaa × Aaaa.         (3) AAaa × AAAa.        (4) AAaa × Aaaa.
    Đáp án đúng là:

    • A. (1), (4).
    • B. (2), (3).
    • C. (1), (2).
    • D. (3), (4). 
  • Câu 27: Mã câu hỏi: 23507

    Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:

    • A. \(\frac{27}{256}\)
    • B. \(\frac{9}{64}\)
    • C. \(\frac{81}{256}\)
    • D. \(\frac{27}{64}\)
  • Câu 28: Mã câu hỏi: 23508

    Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là: 

    • A. 316
    • B. 18
    • C. 160
    • D. 38
  • Câu 29: Mã câu hỏi: 23509

    Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

    • A. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.
    • B. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.
    • C. Tỉ lệ phân li KH ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.
    • D. Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.
  • Câu 30: Mã câu hỏi: 23510

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

    Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:

    • A. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. 
    • B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. 
    • C. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. 
    • D. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.