GDCD 10 Bài 5: Cách thức vận động phát triển của sự vật & hiện tượng

5 trắc nghiệm 5 bài tập SGK

Thế giới vật chất không ngừng vân động, phát triển theo những quy luật vốn có của nó. Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động phát triển của sự vật, hiện tượng. Sự vật hiện tượng có cách thức vân động và phát triển thế nào, mời các em học sinh tìm hiểu bài học: Bài 5: Cách thức vận động  phát triển của sự vật và hiện tượng

Tóm tắt bài

1. Chất

  • Khái niệm: Chất dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác
  • Chú ý:
    • Mỗi sự vật hiện tượng đều có nhiều thuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ bản mới quy định bản chất của sự vật hiện tượng.
    • Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang tính tương đối.
    • Phải phân biệt được chất thông thường với chất theo nghĩa triết học.
  • Ví dụ 1: Nguyên tố Cu: Nguyên tử lượng = 63,54; tnóng chảy = 1083C; tsôi = 2880oC.
  • Ví dụ 2: Hình vuông là hình chủ nhật có 2 cạnh bằng nhau.
  • Ví dụ 3: Người là động vật cao cấp có ý thức.

2. Lượng

  • Khái niệm: dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao - thấp) quy mô (lớn – nhỏ) tốc độ vận động (nhanh - chậm) số lượng (ít-nhiều)…của sự vật hiện tượng.
    • Chú ý: sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối.
    • Ví dụ 1: Số lượng học sinh có học lực Khá của lớp 10A12 nói lên chất lượng học tập của lớp đồng thời nói lên số lượng học sinh có học lực khá của lớp.
    • Ví dụ 2: Cái bàn có chiều dài 3m
    • Ví dụ 3: Bạn Nam là học sinh lớp 10

3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.

  • Ví dụ 1: Trong điều kiện bình thường nước ở trạng thái lỏng, nếu tăng nhiệt độ lên 100­­­­­0C chuyển sang thể hơi và nếu còn 00C thì chuyển sang thể rắn
  • Ví dụ 2: Một học sinh lớp 10 sau 9 tháng học lên lớp 11 (tích lũy về lượng: kiến thức, cân nặng, tuổi, cao…)
  • Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng.
    • Ví dụ: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là: 00C < H20 (250C) < 1000C
    • Chú ý: phân biệt được đọ thông thường với độ theo nghĩa triết học.
    • Ví dụ: Học lực yếu đến trung bình đến khá và đến giỏi. 
  • Nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả sự vật hiện tượng.
    • Ví dụ: 00C > H20 (250C) >1000C
    • Cách thức biến đổi của lượng.
    • Lượng biến đổi trước và biến đổi dần dần.
    • Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng.

b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

  • Ví dụ: 1 học sinh sau 9 tháng học lên lớp 11 chất mới là: một lượng kiến thức mới, thời gian học, chiều cao, cân nặng, tính cách…
  • Cách thức biến đổi của chất
  • Chất biến đổi sau, nhanh
  • Chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp với nó.

4. Bài học

  • Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, nhẫn lại, không coi thường việc nhỏ.
  • Tránh nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hoạt động nửa vời.

Lời kết

Qua bài học này các em phải khái quát được nội dung của bài học về sự biến đổi chất và lượng, quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và chất. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em trong quá trình học tập. 

Ngoài ra, các em hãy tham khảo cách Giải bài tập GDCD 10 Bài 5 ở cuối bài học và tham gia làm Trắc nghiệm GDCD 10 Bài 5 có 10 câu hỏi để cũng cố kiến thức đã học.

Các em hãy cùng tham khảo bài tiếp theo: Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật & hiện tượng