Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Địa lý 9

10 trắc nghiệm 3 bài tập SGK

Đến với bài học này, các em sẽ được tìm hiểu trên đất nước hình chữ S nơi chúng ta đang sinh sống không chỉ có chúng ta - dân tộc kinh, mà còn có nhiều dân tộc anh em khác đang cùng sống chung với chúng ta. Mỗi con người chúng ta đều là một cá nhân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Các dân tộc gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Và mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, kết tinh lại thành một nền Văn hóa Việt Nam phong phú, da dạng và giàu bản sắc dân tộc. Vậy bài học đầu tiên của chương trình Địa lý lớp 9, chúng ta cùng nhau tìm hiểu Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Tóm tắt lý thuyết

1. Các dân tộc ở Việt Nam

  • Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán....
  • Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
  • Dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
  • Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Đặc điểm của dân tộc Việt và dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất và nghề truyền thống 
    • Dân tộc kinh (Việt) có số dân đông nhất: chiếm 86,2% có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng lao động đông đảo trong nông nghiệp, công nghiệp , dịch vụ và có khoa học kĩ thuật.

    • Dân tộc ít người: Các dân tộc khác ít người: chiếm 13,8%. Chủ yếu là trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm thủ công tiêu biểu của từng dân tộc (dệt thổ cẩm - dân tộc Tày, Thái; làm gốm - dân tộc Chăm: làm đường thốt nốt - dân tộc Khơ-me…).

2. Phân bố các dân tộc

a. Dân tộc Việt (Kinh)

  • Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển.

b. Các dân tộc ít người

  • Dân tộc ít người. Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
  • Miền núi và cao nguyên là nơi cư trú của dân tộc ít người.

    • Trung du miền núi Bắc bộ nơi cư trú của 30 dân tộc Tày, Nùng Thái, Mường , Dao, Núi cao Mông...

    • Trường Sơn -Tây Nguyên có 20 dân tộc ít người: Ê đê, Gia rai (Kom Tum) và Gia Lai. Người Cơ Ho ở Lâm Đồng.

    • Cực Nam Trung Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ me xen kẽ với người việt. Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Cùng với sự phát triển của đất nước, các dân tộc ít người có thay đổi: 
    • Định canh, định cư, xoá đói giảm nghèo, khai thác tiềm năng du lịch.
    • Giáo dục: Tinh thần đoàn kết góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc.

Lời kết

Học xong bài này các em cần nắm được kiến thức sau:

  • Nước ta có 54 dân tộc.
  • Dân tộc Việt chiếm khoảng 86, 2%. Phân bố chủ yếu  ở đồng bằng, ven biển.
  • Dân tộc ít người chiếm 13,8%. Phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên.
  • Nắm vững một số đặc điểm về dân tộc, sự phân bố các dân tộc. 

Ngoài ra, các em hãy tham khảo cách giải bài tập SGK ở cuối bài học và tham gia làm phần thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi để cũng cố kiến thức đã học.

Các em hãy cùng Hoc247 tìm hiểu bài học mới: Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

-- Mod Địa Lý 9 HỌC247