Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai - Địa lý 12

5 trắc nghiệm 4 bài tập SGK 1 hỏi đáp

Bài học sau đây sẽ trang bị cho các em học sinh kiến thức về vấn đề bảo vệ môi trường cũng như các biện pháp phòng chống một số thiên tai chủ yếu ở nước ta.

Tóm tắt lý thuyết

1. Bảo vệ môi trường

  • Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu …
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng cửa sông ven biển. 

2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a. Bão:

  • Hoạt động của bão ở Việt Nam
    • Trên toàn quốc: mùa bão từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, có khi bão sớm vào tháng 5 và muộn sang tháng 12, nhưng cường độ yếu.
    • Bão tập trung nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến các tháng 10 và tháng 8
    • Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam.
    • Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
    • Trung bình mỗi năm có từ 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, năm bão nhiều có 8 - 10 cơn bão, năm bão ít có 1 - 2 cơn bão.
  • Hậu quả của bão ở Việt Nam
    • Lượng mưa trong một trận bão thường đạt 300 - 400mm, có khi tới hoặc trên 500 - 600mm. Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng.
    • Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9 - 10m, làm lật úp tàu thuyền. Gió bão làm mực nước biển dâng cao thường tới 1,5 - 2m gây ngập mặn vùng ven biển.
    • Bão lớn, gió giật mạnh đổi chiều tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế …
  • Biện pháp phòng chống bão:
    • Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
    • Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn
    • Củng cố hệ thống đê ven biển.
    • Khẩn trương sơ tán dân khi có bão mạnh.
    • Chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi.

b. Ngập lụt

  • Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp.
  • Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long do mưa lớn và triều cường gây ra.

-> Xây dựng các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều.

  • Ở Trung Bộ, nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng 9, 10 do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

c. Lũ quét

  • Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn.
  • Lũ quét là loại thiên tai bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng
  • Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng 6 - 10, tập trung ở vùng núi phía Bắc. Ở miền Trung, vào các tháng 10 - 12, lũ quét cũng đã xảy ra ở nhiều nơi.
  • Biện pháp phòng chống:
    • Quy hoạch phát triển các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm
    • Quản lí sử dụng đất đai hợp lí
    • Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất.

d. Hạn hán

  • Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.
  • Ở miền Bắc: Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng.
  • Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn, kéo dài đến 4 - 5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, 6 - 7 tháng ở vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ.
  • Gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng và thiêu hủy hàng nghìn ha rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống nhân dân.
  • Biện pháp phòng chống: Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.

e. Các thiên tai khác

 Động đất, lốc, mưa đá, sương muối…

3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

  • Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững.
  • Các nhiệm vụ của chiến lược là:
    • Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.
    • Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại.
    • Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
    • Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
    • Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.
    • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường.

-- Mod Địa Lý 12 HỌC247